Thư viện Đạo Quán – trang 50
3936 nội dung · trang 50/79
- Phong thủy nhà hàng: bố trí sảnh đón, bàn ăn và bếp theo luồng phục vụ
01Nhà hàng: tách khu đón, khu ngồi, khu nấu Nguyên tắc bếp trong tài liệu phong thủy nhà ở có thể được tham khảo nhưng nhà hàng có quy mô khác. Môn–Chủ–Táo cần diễn giải theo mặt bằng và luồng phục v
- Phong thủy nhà ở: bắt đầu từ ánh sáng, lối đi và sự gọn gàng
01Môn – Chủ – Táo trên mặt bằng nhà Việt Môn là cửa, chủ là không gian ở chính, táo là bếp trong Dương Trạch Tam Yếu. Đặt ba yếu tố lên sơ đồ, rồi mới xét tọa hướng hoặc cung phi. Không chỉ chọn màu
- Phong thủy nhà ống Việt Nam: minh đường, cửa, cầu thang và bếp
01Nhà ống phải đọc theo mặt bằng thực Mặt tiền hẹp, chiều sâu lớn, nhà sát hai bên là bối cảnh phổ biến của nhà ống. Trong cách luận truyền thống, minh đường là vùng phía trước, môn là cửa, chủ là kh
- Phong thủy quán cà phê: khảo sát mặt tiền, quầy pha chế và từng vùng ngồi
01Quán cà phê trong bối cảnh phố Việt Nguồn Việt bàn mặt tiền, vỉa hè, vật che và hướng nắng. Minh đường là cách gọi vùng trước; bàn khách, quầy và dòng phục vụ phải được thể hiện trên mặt bằng. Khôn
- Phụ tinh: chi tiết bổ sung và giới hạn khi luận
01Phụ tinh phải được đọc thành nhóm Tả Phụ – Hữu Bật gợi trợ lực, Văn Xương – Văn Khúc gợi văn học, Thiên Khôi – Thiên Việt gợi nâng đỡ; các bộ sát tinh lại có vai trò khác. Không đếm số sao tốt rồi
- Quán Âm: danh xưng và hình tượng trong văn hóa Việt
01Khái niệm và phạm vi Quán Thế Âm là danh xưng Bồ tát gắn với lòng từ bi và lắng nghe tiếng khổ trong Phật giáo. Hình tượng có nhiều cách thể hiện; trong văn hóa Việt Nam hình dạng nữ rất quen thuộc
- Quan sát chỉ tay: bắt đầu bằng hình ảnh rõ và bối cảnh
01Tên đường và gò trên bàn tay Bốn đường thường gọi sinh đạo, trí đạo, tâm đạo, vận mệnh; các gò là vùng dưới ngón hoặc cạnh bàn tay trong thuật xem tay. Phải xác định vị trí trước khi đọc dấu nhánh,
- Quy y Tam bảo: Phật, Pháp, Tăng và việc chuẩn bị
01Khái niệm và phạm vi Tam bảo là Phật, Pháp, Tăng. Quy y là nương tựa và định hướng tu học theo Tam bảo, không đồng nghĩa xuất gia. Người cư sĩ vẫn sống với gia đình và công việc. Thủ tục đăng ký, t
- Sim phong thủy: so âm dương chẵn lẻ mà không bỏ qua nhu cầu sử dụng
01Âm dương của dãy sim Trong lối chẵn–lẻ, số chẵn gọi âm, lẻ gọi dương. Phân bố 5–5 của dãy 10 số là một tiêu chí nội tại; không tự đủ kết luận sim hợp tuổi theo ngũ hành, quẻ Dịch hay nạp âm. 02Ví
- Số 1 trong thần số học: phép tính, ý nghĩa và ứng dụng
01Số 1 đang nói về chỉ số nào? Số 1 có thể xuất hiện ở đường đời, họ tên hoặc chu kỳ cá nhân. Chủ đề thường gắn là chủ động, độc lập. Xác định chỉ số và phép tính trước khi đọc nghĩa. Dùng ngày sinh
- Số 11 trong thần số học: phép tính, ý nghĩa và ứng dụng
01Số 11 đang nói về chỉ số nào? Số 11 có thể xuất hiện ở đường đời, họ tên hoặc chu kỳ cá nhân. Chủ đề thường gắn là trực giác, nhạy cảm. Xác định chỉ số và phép tính trước khi đọc nghĩa. Dùng ngày
- Số 2 trong thần số học: phép tính, ý nghĩa và ứng dụng
01Số 2 đang nói về chỉ số nào? Số 2 có thể xuất hiện ở đường đời, họ tên hoặc chu kỳ cá nhân. Chủ đề thường gắn là hợp tác, cảm nhận. Xác định chỉ số và phép tính trước khi đọc nghĩa. Dùng ngày sinh
- Số 22 trong thần số học: phép tính, ý nghĩa và ứng dụng
01Số 22 đang nói về chỉ số nào? Số 22 có thể xuất hiện ở đường đời, họ tên hoặc chu kỳ cá nhân. Chủ đề thường gắn là kiến tạo, hệ thống. Xác định chỉ số và phép tính trước khi đọc nghĩa. Dùng ngày s
- Số 3 trong thần số học: phép tính, ý nghĩa và ứng dụng
01Số 3 đang nói về chỉ số nào? Số 3 có thể xuất hiện ở đường đời, họ tên hoặc chu kỳ cá nhân. Chủ đề thường gắn là biểu đạt, sáng tạo. Xác định chỉ số và phép tính trước khi đọc nghĩa. Dùng ngày sin
- Số 33 trong thần số học: phép tính, ý nghĩa và ứng dụng
01Số 33 đang nói về chỉ số nào? Số 33 có thể xuất hiện ở đường đời, họ tên hoặc chu kỳ cá nhân. Chủ đề thường gắn là chăm sóc, phụng sự. Xác định chỉ số và phép tính trước khi đọc nghĩa. Dùng ngày s
- Số 4 trong thần số học: phép tính, ý nghĩa và ứng dụng
01Số 4 đang nói về chỉ số nào? Số 4 có thể xuất hiện ở đường đời, họ tên hoặc chu kỳ cá nhân. Chủ đề thường gắn là trật tự, thực hành. Xác định chỉ số và phép tính trước khi đọc nghĩa. Dùng ngày sin
- Số 5 trong thần số học: phép tính, ý nghĩa và ứng dụng
01Số 5 đang nói về chỉ số nào? Số 5 có thể xuất hiện ở đường đời, họ tên hoặc chu kỳ cá nhân. Chủ đề thường gắn là trải nghiệm, linh hoạt. Xác định chỉ số và phép tính trước khi đọc nghĩa. Dùng ngày
- Số 6 trong thần số học: phép tính, ý nghĩa và ứng dụng
01Số 6 đang nói về chỉ số nào? Số 6 có thể xuất hiện ở đường đời, họ tên hoặc chu kỳ cá nhân. Chủ đề thường gắn là chăm sóc, trách nhiệm. Xác định chỉ số và phép tính trước khi đọc nghĩa. Dùng ngày
- Số 7 trong thần số học: phép tính, ý nghĩa và ứng dụng
01Số 7 đang nói về chỉ số nào? Số 7 có thể xuất hiện ở đường đời, họ tên hoặc chu kỳ cá nhân. Chủ đề thường gắn là tìm hiểu, chiêm nghiệm. Xác định chỉ số và phép tính trước khi đọc nghĩa. Dùng ngày
- Số 8 trong thần số học: phép tính, ý nghĩa và ứng dụng
01Số 8 đang nói về chỉ số nào? Số 8 có thể xuất hiện ở đường đời, họ tên hoặc chu kỳ cá nhân. Chủ đề thường gắn là tổ chức, nguồn lực. Xác định chỉ số và phép tính trước khi đọc nghĩa. Dùng ngày sin
- Số 9 trong thần số học: phép tính, ý nghĩa và ứng dụng
01Số 9 đang nói về chỉ số nào? Số 9 có thể xuất hiện ở đường đời, họ tên hoặc chu kỳ cá nhân. Chủ đề thường gắn là bao quát, sẻ chia. Xác định chỉ số và phép tính trước khi đọc nghĩa. Dùng ngày sinh
- Tam phương tứ chính trong Tử Vi: xác định đúng bốn cung liên hệ
01Tự kiểm tra bốn cung bằng Chi Các bộ Chi tam hợp là Thân–Tý–Thìn, Dần–Ngọ–Tuất, Hợi–Mão–Mùi, Tỵ–Dậu–Sửu. Xung chiếu nằm cách sáu vị trí. Xác định bản cung theo Chi rồi tìm ba vị trí còn lại. 02Ví
- Tảo mộ Thanh Minh và cuối năm: chuẩn bị, trình tự, nếp gia đình Việt
01Hiểu đúng phạm vi công việc Tảo mộ là thăm, dọn và tưởng nhớ người đã khuất. Tiết Thanh Minh theo lịch tiết khí, không mặc định là mùng 3 tháng Ba. Thăm mộ cuối năm là một dịp khác; lịch cụ thể tha
- Thân chủ và cung Thân: hai khái niệm khác nhau
01Thân chủ khác cung Thân Thân chủ tra theo Chi năm sinh ở bảng nguồn; cung Thân được an từ tháng và giờ. Ví dụ bảng Học viện Lý số ghi năm Tý là Hỏa Tinh, năm Ngọ là Linh Tinh. Không gộp hai Chi nếu
- Thần số học họ tên: bảng chữ cái và một phép tính kiểm tra được
01Họ tên Việt và bảng A–Z Các phép tính chữ cần quy ước bỏ dấu, Đ→D và cách xử lý Y. Tổng tên, tổng nguyên âm, tổng phụ âm là các chỉ số khác nhau. Tên khai sinh và tên thường gọi cũng là hai dữ liệu
- Tháng nhuận âm lịch: vì sao cần ghi rõ khi tra ngày
01Tháng nhuận lặp tên tháng Năm có tháng nhuận có thể có hai tháng cùng số; phải thêm chữ nhuận. Nguồn Việt ghi 2023 nhuận tháng Hai, 2025 nhuận tháng Sáu. Không lấy bảng chia dư 19 làm cách xác định
- Thập thần Bát Tự: bảng quan hệ theo Nhật chủ Giáp
01Ví dụ Thập thần với Giáp Với Giáp: Giáp Tỷ Kiên, Ất Kiếp Tài, Bính Thực Thần, Đinh Thương Quan, Mậu Thiên Tài, Kỷ Chính Tài, Canh Thất Sát, Tân Chính Quan, Nhâm Thiên Ấn, Quý Chính Ấn. Tên dựa vào
- Thập thiện: phân biệt thân, khẩu và ý trong thực hành
01Khái niệm và phạm vi Thập thiện được trình bày thành mười điều thiện thuộc ba nhóm thân, khẩu, ý. Nhóm thân có ba, khẩu có bốn, ý có ba. Cách chia này nhắc người học xem cả hành động, lời nói và tâ
- Thước Lỗ Ban: chọn đúng loại thước và đúng kích thước cần đo
01Ba chu kỳ và loại kích thước 52,2 cm thường dùng thông thủy; 42,9 cm dùng dương trạch, kích thước khối; 38,8 cm xuất hiện trong đồ thờ, âm phần. Phạm vi có khác giữa dụng cụ; chọn đúng thước trước
- Tiểu vận: tầng năm và cách tránh nhầm thuật ngữ
01Tiểu hạn không tự là lưu Thái Tuế Tiểu hạn là vị trí hạn năm theo phép an của nguồn. Lưu Thái Tuế đặt theo Chi năm xem. Hai vị trí có thể khác nhau, nên cần giữ tên nhãn của công cụ. Cung hạn cũng
- Tọa và hướng nhà: cách ghi trục 180 độ để không đọc ngược
01Tọa đối hướng 180 độ Nếu hướng nhìn ra là 180°, tọa đối diện là 0°. Với hướng 95°, tọa là 275°. Đứng quay vào nhà và quay ra nhà có thể cho hai số đối nhau; cần ghi cách đứng trên sơ đồ. 02Ví dụ đ
- Tỏi trên bàn thờ Thần Tài: phong tục và giới hạn lời cầu tài
01Khái niệm và phạm vi Ở một số nơi tại Việt Nam có phong tục đặt tỏi trên bàn thờ Thần Tài, gắn với quan niệm dân gian xua điều xấu hoặc cầu may. Cần ghi rõ đây là quan niệm theo địa phương và nếp n
- Triệt: phân biệt quy tắc an với lời diễn giải
01Triệt Lộ theo Can năm Triệt dùng Can năm, khác Tuần theo tuần Giáp. Bảng thường gặp: Giáp/Kỷ ở Thân–Dậu; Ất/Canh ở Ngọ–Mùi; Bính/Tân ở Thìn–Tỵ; Đinh/Nhâm ở Dần–Mão; Mậu/Quý ở Tý–Sửu. 02Ví dụ đối c
- Hồ sơ trùng tang: vì sao hai cách tính dân gian cho kết quả khác?
01Kiểm tra phép tính trước khi nghe lời phán Nguồn dân gian Việt có phép đếm nối tuổi, tháng, ngày, giờ và phép dựa nhóm Chi. Chúng không giống nhau. Sai lịch hoặc khác tuổi mụ có thể làm thay vị trí
- Trùng tang là gì? Phân biệt cách tính dân gian và quan điểm Phật giáo
01Trùng tang và liên táng không phải một khái niệm Trong tín ngưỡng dân gian, trùng tang là tên một kết quả tính tuổi và thời điểm qua đời theo những quy ước nhất định. Liên táng chỉ việc gia đình có
- Mạnh Bà và canh quên: đọc như truyền thuyết
01Khái niệm và phạm vi Mạnh Bà và bát canh quên là hình tượng trong truyền thuyết về cõi âm và sự quên ký ức trước một đời khác. Đây là câu chuyện văn hóa, không phải dữ kiện đã quan sát hoặc giáo lý
- Tứ diệu đế: Khổ, Tập, Diệt, Đạo trong sơ đồ nhập môn
01Khái niệm và phạm vi Tứ diệu đế là bốn sự thật được trình bày trong giáo lý Phật giáo: khổ, nguyên nhân khổ, sự chấm dứt khổ và con đường thực hành. Các tên Khổ, Tập, Diệt, Đạo không phải bốn vị th
- Tứ Hóa: Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ trong mối liên hệ
01Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ gắn vào sao nào? Tứ Hóa thường an theo Can: Lộc bàn về nguồn lợi; Quyền về khả năng tác động; Khoa về danh và học; Kỵ về ràng buộc, vướng mắc. Phải chỉ ra sao mang Hóa và cung
- Tứ Hóa trong Tử Vi: phân biệt Hóa Lộc, Quyền, Khoa và Kỵ
01Sao gốc, Tứ Hóa gốc, Tứ Hóa lưu Sao mang Hóa phải được ghi cùng lớp thời gian. Tứ Hóa năm sinh khác Tứ Hóa năm xem; nhiều bảng theo Can có điểm khác nhau. Không dùng tên Lộc hoặc Kỵ mà bỏ sao và cu
- Tự kiểm tra phong thủy bếp: cửa, chậu rửa, bếp nấu và khu ăn
01Cửa – chậu rửa – vùng nấu Cách luận Thủy–Hỏa dùng để nhìn quan hệ khu nước và bếp; cần biết khoảng cách, vách và công năng. “Tọa hung hướng cát” chỉ có nghĩa trong hệ tọa–hướng rõ, không thay việc
- Tử Vi cho người mới: bản đồ đọc lá số theo từng bước
01Khung đọc Tử Vi theo cách trình bày Việt Nam Đọc nền Mệnh – Thân – Cục, rồi chính tinh, phụ tinh, quan hệ cung, Tuần Triệt và Tứ Hóa. Sau đó mới đến vận. Nhóm Mệnh – Tài – Quan thuộc tam hợp; Thiên
- Tự xem chỉ tay: nhận diện bốn đường và ghi đúng hình dạng bàn tay
01Bốn đường không phải bốn kết luận Sinh đạo ôm gốc ngón cái, trí đạo ở giữa, tâm đạo ở phía trên, vận mệnh hướng vùng ngón giữa. Đường phụ giao cắt không phải tự là một lần tai họa; tên dân gian cần
- Tự xem phong thủy căn hộ chung cư: cửa, ban công và mặt bằng cố định
01Hướng chung cư cần ghi quy ước Nguồn Việt có cách lấy cửa căn hộ và cách chú trọng mặt thoáng hoặc ban công. Không có lý do dùng số đo cửa của hệ này với bảng luận ban công của hệ khác. Giữ cửa, mặ
- Tuần trong Tử Vi: dấu hiệu cần đọc theo cấu trúc
01Tuần Không theo lục Giáp Mỗi tuần Giáp dùng 10 cặp Can Chi, còn hai Chi không ghép trong tuần. Hai Chi ấy là vị trí Tuần theo cách an thông dụng. Tuần Giáp Tý thiếu Tuất – Hợi; tuần Giáp Tuất thiếu
- Tuổi Dần: năm sinh, tam hợp, lục hợp và cách xem tuổi ở Việt Nam
01Tuổi Dần trong cách gọi của người Việt Tuổi Dần là tên theo Địa Chi năm sinh, biểu tượng là hổ. Ghép Thiên Can tạo tên Can Chi. Chi năm lặp sau 12 năm; cả cặp Can Chi lặp sau 60 năm. Sắc thái thườ
- Tuổi Dậu: năm sinh, tam hợp, lục hợp và cách xem tuổi ở Việt Nam
01Tuổi Dậu trong cách gọi của người Việt Tuổi Dậu là tên theo Địa Chi năm sinh, biểu tượng là gà. Ghép Thiên Can tạo tên Can Chi. Chi năm lặp sau 12 năm; cả cặp Can Chi lặp sau 60 năm. Sắc thái thườ
- Tuổi Hợi: năm sinh, tam hợp, lục hợp và cách xem tuổi ở Việt Nam
01Tuổi Hợi trong cách gọi của người Việt Tuổi Hợi là tên theo Địa Chi năm sinh, biểu tượng là lợn. Ghép Thiên Can tạo tên Can Chi. Chi năm lặp sau 12 năm; cả cặp Can Chi lặp sau 60 năm. Sắc thái thư
- Tuổi Mão: năm sinh, tam hợp, lục hợp và cách xem tuổi ở Việt Nam
01Tuổi Mão trong cách gọi của người Việt Tuổi Mão là tên theo Địa Chi năm sinh, biểu tượng là mèo. Ghép Thiên Can tạo tên Can Chi. Chi năm lặp sau 12 năm; cả cặp Can Chi lặp sau 60 năm. Sắc thái thư
- Tuổi Mùi: năm sinh, tam hợp, lục hợp và cách xem tuổi ở Việt Nam
01Tuổi Mùi trong cách gọi của người Việt Tuổi Mùi là tên theo Địa Chi năm sinh, biểu tượng là dê. Ghép Thiên Can tạo tên Can Chi. Chi năm lặp sau 12 năm; cả cặp Can Chi lặp sau 60 năm. Sắc thái thườ
- Tuổi Ngọ: năm sinh, tam hợp, lục hợp và cách xem tuổi ở Việt Nam
01Tuổi Ngọ trong cách gọi của người Việt Tuổi Ngọ là tên theo Địa Chi năm sinh, biểu tượng là ngựa. Ghép Thiên Can tạo tên Can Chi. Chi năm lặp sau 12 năm; cả cặp Can Chi lặp sau 60 năm. Sắc thái th