Thư viện Đạo Quán – trang 38
3936 nội dung · trang 38/79
- Đo hướng nhà bằng la bàn: Bắc từ, Bắc thật và sai số gần kim loại
01Điểm đo và sai số trên nhà phố Độ la bàn gần kim loại, thiết bị điện hoặc xe có thể dao động. Cần giữ vị trí đứng, trục nhà muốn đo và cách xử lý Bắc từ/Bắc thật của phương pháp. Không so một góc b
- Đọc 12 cung lá số Tử Vi: vai trò từng cung và cách liên kết một chủ đề
01Đọc một chủ đề bằng nhiều cung Tên chức 12 cung tạo các quan hệ cấu trúc. Mệnh–Tài–Quan tam hợp, Di xung Mệnh. Phúc–Phu–Di là bộ tam hợp khác. Nhóm nhà cửa–hôn nhân theo chủ đề không đổi cấu trúc đ
- Đọc vận hạn: phân biệt lá số gốc với các lớp thời gian
01Ba tầng cần lưu riêng Lá số gốc giữ dữ liệu sinh. Đại vận là khoảng dài; lưu niên là năm xem. Tiểu hạn và các sao lưu được an theo phép riêng. Không trộn tất cả nhãn vào một danh sách sao không có
- Các đốt ngón tay: nhận diện phần đầu, giữa và gốc
01Khái niệm và phạm vi Ngón trỏ, giữa, áp út và út thường được mô tả theo ba phần từ đầu ngón tới gốc. Ngón cái có hai đốt, không áp bảng ba phần giống hệt bốn ngón còn lại. Các bài tướng tay dùng độ
- Đoạn chưởng và bàn tay chữ Nhất: cách nhận diện nếp ngang
01Khái niệm và phạm vi Đoạn chưởng thường được mô tả là dạng tâm đạo và trí đạo hợp thành một nếp ngang nổi bật qua lòng tay, còn gọi bàn tay chữ Nhất. Cần phân biệt một nếp liên tục với hai nếp chạm
- Đường hôn nhân trên tay: tìm đúng nếp dưới ngón út
01Khái niệm và phạm vi Nếp được gọi là đường hôn nhân thường nằm ở rìa lòng tay phía dưới ngón út, phía trên tâm đạo. Nó thường ngắn, khó thấy nếu chỉ chụp chính diện. Tên này thuộc nhân tướng học; s
- Đường sinh đạo: hiểu tên gọi, không đo tuổi thọ
01Sinh đạo: vòng quanh gốc ngón cái Sinh đạo thường bắt đầu gần khe ngón trỏ – ngón cái và cong ôm gò Kim Tinh. Lối luận dân gian bàn độ đậm, độ ôm và nhánh; không được đổi chiều dài thành tuổi thọ.
- Đường tâm đạo: biểu tượng tình cảm và giới hạn diễn giải
01Tâm đạo: đường phía trên lòng bàn tay Tâm đạo thường đi từ vùng dưới ngón út ngang về phía ngón trỏ hoặc ngón giữa. Tài liệu dân gian bàn độ cong, độ đậm và điểm kết thúc; những tên gọi ấy không ch
- Đường Thái Dương: phân biệt với đường vận mệnh
01Khái niệm và phạm vi Đường Thái Dương được mô tả là nếp hướng về vùng dưới ngón áp út. Đường vận mệnh thường hướng về dưới ngón giữa; hai tên không dùng thay nhau chỉ vì đều có dạng dọc. Điểm bắt đ
- Đường trí đạo: cách quan sát và tránh gắn nhãn trí tuệ
01Trí đạo: hướng đi và nhánh cuối Trí đạo nằm ngang phần giữa lòng bàn tay; đoạn thẳng hay xuôi xuống gò Thái Âm được bàn theo chủ đề thực tế hoặc tưởng tượng trong lối luận truyền thống. Nó không đo
- Đường vận mệnh: hình dạng và cách đọc có chừng mực
01Vận mệnh và đường Thái Dương Vận mệnh thường hướng lên vùng ngón giữa; đường Thái Dương hướng vùng ngón áp út. Chúng là hai tên khác nhau. Đường vận mệnh không rõ không đồng nghĩa không có sự nghiệ
- Giấc mơ lặp lại: so tình tiết theo bảng giải mộng Việt Nam
01Tra theo tình tiết dân gian Các bảng dưới đây ghi cách luận được công bố trên nguồn Việt Nam, dùng để tìm hiểu quan niệm dân gian. Chúng không xác nhận giấc mơ dự báo sự kiện. Một hình ảnh có thể đ
- Giấc mơ theo 12 giờ: hiểu canh giờ và giới hạn của bảng điềm báo
01Không có một bảng giấc mơ theo giờ thống nhất Nguồn Việt Nam có nhiều bảng hắt xì, nháy mắt và giải mộng. Bảng nháy mắt theo giờ không phải bảng giấc mơ. Bài ghi cách chia giờ để tra đúng thời điểm
- Giải mã nước, rắn, người đã khuất: ba bảng tra theo nguồn Việt Nam
01Tra theo tình tiết dân gian Các bảng dưới đây ghi cách luận được công bố trên nguồn Việt Nam, dùng để tìm hiểu quan niệm dân gian. Chúng không xác nhận giấc mơ dự báo sự kiện. Một hình ảnh có thể đ
- Gian bếp: công năng và sự an toàn trước cách đặt theo phong thủy
01Tọa hung hướng cát phải nói rõ tọa, hướng Tọa của bếp là vị trí đặt trong nhà; hướng bếp là trục được xác định theo quy ước nguồn. Với bếp lửa, miệng bếp là cách gọi truyền thống; bếp từ hiện đại c
- Gieo quẻ: viết một câu hỏi rõ và giữ quyền quyết định
01Gieo ba đồng xu: sáu lần từ dưới lên Quy ước phổ biến gán hai mặt 2 và 3. Tổng 6 là âm động, 7 dương tĩnh, 8 âm tĩnh, 9 dương động. Gieo sáu lần, lần đầu là hào dưới cùng. Hào động đổi âm–dương để
- Giờ Dần (03:00–05:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Dần là khoảng nào? Giờ Dần ứng với 03:00–05:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 03:00 hoặc 05:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 3 giờ”
- Giờ Dậu (17:00–19:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Dậu là khoảng nào? Giờ Dậu ứng với 17:00–19:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 17:00 hoặc 19:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 17 giờ
- Giờ Hợi (21:00–23:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Hợi là khoảng nào? Giờ Hợi ứng với 21:00–23:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 21:00 hoặc 23:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 21 giờ
- Giờ Mão (05:00–07:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Mão là khoảng nào? Giờ Mão ứng với 05:00–07:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 05:00 hoặc 07:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 5 giờ”
- Giờ Mùi (13:00–15:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Mùi là khoảng nào? Giờ Mùi ứng với 13:00–15:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 13:00 hoặc 15:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 13 giờ
- Giờ Ngọ (11:00–13:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Ngọ là khoảng nào? Giờ Ngọ ứng với 11:00–13:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 11:00 hoặc 13:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 11 giờ
- Giờ Sửu (01:00–03:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Sửu là khoảng nào? Giờ Sửu ứng với 01:00–03:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 01:00 hoặc 03:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 1 giờ”
- Giờ Thân (15:00–17:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Thân là khoảng nào? Giờ Thân ứng với 15:00–17:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 15:00 hoặc 17:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 15 g
- Giờ Thìn (07:00–09:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Thìn là khoảng nào? Giờ Thìn ứng với 07:00–09:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 07:00 hoặc 09:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 7 gi
- Giờ Tuất (19:00–21:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Tuất là khoảng nào? Giờ Tuất ứng với 19:00–21:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 19:00 hoặc 21:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 19 g
- Giờ Tý (23:00–01:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Tý là khoảng nào? Giờ Tý ứng với 23:00–01:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Tý đi qua 0 giờ. Giữ ngày dương và giờ phút; một số cách lập lá số đổi ngày từ 23
- Giờ Tỵ (09:00–11:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Tỵ là khoảng nào? Giờ Tỵ ứng với 09:00–11:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 09:00 hoặc 11:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 9 giờ”,
- Gò Địa: vùng gần cổ tay khác giữa lòng bàn tay
01Khái niệm và phạm vi Gò Địa được mô tả ở phần thấp của lòng tay, gần cổ tay, giữa vùng Kim Tinh và Thái Âm. Tên Địa không có nghĩa mọi điểm giữa lòng tay đều là gò Địa. Vùng trung tâm còn được gọi
- Gò Thái Âm trên tay: xác định rìa thấp phía ngón út
01Khái niệm và phạm vi Trong bản đồ tướng tay, Thái Âm nằm ở vùng rìa thấp phía ngón út, hướng về cổ tay. Nó khác gò Thái Dương dưới ngón áp út và khác vùng Thủy Tinh sát gốc ngón út. Tên quen trong
- Hai vùng Hỏa Tinh: gọi theo vị trí khi tài liệu khác tên
01Khái niệm và phạm vi Bản đồ tướng tay thường có hai vùng Hỏa Tinh bên lòng tay, ngoài vùng trung tâm gọi bình nguyên Hỏa Tinh. Cách gọi âm, dương hoặc thứ nhất, thứ hai có thể khác giữa các bài. Đạ
- Hắt xì theo giờ và thứ: cách tra bảng dân gian Việt Nam
01Phân biệt hai kiểu bảng Một số bảng Việt Nam chia theo từng giờ và thứ trong tuần, khác bảng 12 giờ Địa Chi. Bốn ví dụ dưới đây thuộc bảng giờ – thứ; không dùng chúng để lập một bảng Can Chi mới. H
- Hầu đồng: phân biệt tín ngưỡng thờ Mẫu với Phật giáo
01Khái niệm và phạm vi Hầu đồng là thực hành nghi lễ gắn với tín ngưỡng thờ Mẫu và các truyền thống liên quan tại Việt Nam. Không nên đồng nhất hầu đồng với mọi hoạt động ở chùa hoặc mọi hình thức xe
- Đầu ngón vuông, tròn, nhọn: phân biệt da và móng
01Khái niệm và phạm vi Tên đầu ngón vuông, tròn hoặc nhọn trong tướng tay mô tả dáng nhìn ở phía đầu ngón. Móng cắt vuông không tự biến đầu ngón thành dạng vuông, và ảnh nghiêng có thể làm dáng tròn
- Hóa giải bàn học tại nhà: điểm tựa và ánh sáng phù hợp
Nhận diện đúng tình huống Bàn học dùng chung phòng ngủ dễ vướng cửa, bị tiếng sinh hoạt hoặc nhận ánh sáng ngược. Ưu tiên tư thế, tầm nhìn và điều kiện tập trung. Trước khi thay đổi, chụp lại hiệ
- Hóa giải bàn làm việc đối diện cửa: tránh nằm ngay trục ra vào
Nhận diện đúng tình huống Bàn nhìn về cửa là khác với ghế nằm đúng tuyến người qua lại. Trục đi thẳng có thể làm cuộc gọi và màn hình thiếu riêng tư. Trước khi thay đổi, chụp lại hiện trạng từ cử
- Hóa giải bàn dưới xà ngang: đổi chỗ ngồi và kiểm tra vật treo
Nhận diện đúng tình huống Khối xà hoặc đèn treo thấp ngay trên ghế gây cảm giác nặng và có thể giới hạn khoảng nhìn. Phải phân biệt dầm kết cấu với hộp kỹ thuật hoặc trang trí. Trước khi thay đổi
- Hóa giải bàn làm việc quay lưng ra cửa: xoay vị trí để quan sát tốt hơn
Nhận diện đúng tình huống Người ngồi không thấy ai vào phòng và thường phải quay người kiểm tra phía sau. Không phải cứ quay lưng ra cửa là công việc sẽ thất bại. Trước khi thay đổi, chụp lại hiệ
- Hóa giải bàn làm việc sau lưng cửa kính: xử lý chói và riêng tư
Nhận diện đúng tình huống Kính lớn phía sau có thể khiến hình ảnh trên cuộc họp trực tuyến bị ngược sáng, màn hình phản chiếu và người ngồi chịu nắng. Xem giờ nắng thực tế trước khi chọn rèm. Trư
- Hóa giải bàn thờ dưới gầm cầu thang: chuyển sang vùng sử dụng phù hợp
Nhận diện đúng tình huống Gầm thang thường thấp, tối và có người di chuyển phía trên. Không gian này có thể khó vệ sinh hoặc khó giữ khu thờ trang nghiêm. Trước khi thay đổi, chụp lại hiện trạng
- Hóa giải bàn thờ gần nhà vệ sinh: chọn vùng khô và trang nghiêm
Nhận diện đúng tình huống Bàn thờ gần cửa hoặc tường khu vệ sinh dễ bị tầm nhìn sinh hoạt, ẩm và tiếng nước ảnh hưởng. Trước tiên xác định tường thực tế và khoảng dùng nhang đèn. Trước khi thay đ
- Hóa giải bếp đối diện tủ lạnh: giữ vùng mở cửa và thao tác
Nhận diện đúng tình huống Tủ lạnh ở đối diện bếp không tự động là lỗi. Cần xem cánh tủ khi mở, nhiệt, thông thoáng và đường đi có ảnh hưởng người đang nấu không. Trước khi thay đổi, chụp lại hiện
- Hóa giải bếp sát chậu rửa và ống nước: tạo vùng thao tác hợp lý
Nhận diện đúng tình huống Nước bắn vào vùng nấu, thao tác rửa và đặt nồi giao nhau hoặc đường ống khó tiếp cận là các dấu hiệu đáng xem. Bếp hiện đại không thể bỏ toàn bộ yếu tố nước ra khỏi phòng
- Hóa giải bếp ở Tây Bắc: xem hiện trạng trước khi đổi vị trí
Nhận diện đúng tình huống Đánh dấu hướng bằng đo tại công trình rồi mới bàn vị trí bếp. Một hình có Bắc ở trên không phải phép đo cho căn nhà của người đọc. Trước khi thay đổi, chụp lại hiện trạn
- Hóa giải cầu thang hướng thẳng cửa chính: tách tầm nhìn, giữ đường thoát
Nhận diện đúng tình huống Mở cửa thấy ngay thang làm tầm nhìn và lối đi tập trung vào một trục. Vấn đề thường gặp là thiếu khoảng đệm và riêng tư hơn là một lỗi buộc phải đập thang. Trước khi tha
- Hóa giải cầu thang ở đầu hoặc cuối hành lang: chỉnh điểm chuyển hướng
Nhận diện đúng tình huống Người đi hết hành lang có thể gặp ngay bậc lên xuống hoặc một góc khuất. Cần phân biệt bất tiện quan sát với vị trí thang vốn được thiết kế hợp lý. Trước khi thay đổi, c
- Hóa giải cầu thang giữa nhà: phân vùng và giữ lối đi an toàn
Nhận diện đúng tình huống Khối thang ở giữa nhà có thể tạo nhiều giao cắt và khiến phòng khách thiếu khoảng liên tục. Cầu thang đang sử dụng tốt không cần bị di chuyển chỉ vì một tên gọi phong thủ
- Hóa giải cây xanh, bình phong, rèm: chọn đúng vai trò hóa giải
Nhận diện đúng tình huống Cây, rèm và vách có thể làm dịu tầm nhìn hoặc tăng riêng tư, nhưng đặt nhiều sẽ cản sáng và lưu thông. Cây không thay cho thiết bị hút khí. Trước khi thay đổi, chụp lại
- Hóa giải chỗ ngồi thiếu điểm tựa: chỉnh lối đi phía sau ghế
Nhận diện đúng tình huống Sau ghế là lối đi có nhiều người hoặc không gian mở lớn. Người dùng có thể mất tập trung vì chuyển động, nhưng không nên quy kết đây là nguyên nhân thất bại trong kinh do
- Hóa giải chọn đất và hướng nhà: kiểm tra hiện trường trước khi luận tuổi
Nhận diện đúng tình huống Hướng trên ảnh quảng cáo có thể không trùng hướng cửa sẽ sử dụng. Giá trị một thửa đất còn phụ thuộc ranh, quyền sử dụng, quy hoạch và hạ tầng. Trước khi thay đổi, chụp