Thư viện Đạo Quán – trang 37
3936 nội dung · trang 37/79
- Cải táng, sang cát, bốc mộ: những việc cần thống nhất trước khi làm
01Ba tên gọi thường gặp Cải táng, sang cát, bốc mộ đều có thể được dùng để gọi việc di chuyển hài cốt sang nơi hoặc hình thức an táng khác. Tên và cách thực hiện thay đổi theo địa phương. Đây không p
- Cây và vật phẩm trang trí: chọn theo không gian thực tế
01Vật phẩm và nếp thờ không phải một Cây cảnh, đồ trang trí và vật thờ có cách sử dụng khác nhau. Ngũ hành màu là lớp biểu tượng; vị trí đặt đồ vẫn cần mặt bằng và mục đích. Không gọi mọi vật phẩm là
- Chăm mộ phần và cải táng: quy trình đối chiếu cho gia đình Việt
01Hiểu đúng phạm vi công việc Chăm mộ là vệ sinh, sửa bề mặt, kiểm tra nước và cây. Cải táng, sang cát, bốc mộ là công việc khác, liên quan việc di chuyển hài cốt. Không coi mọi hư hỏng bề mặt là lý
- Chim lợn kêu và lời đồn điềm báo: tách hiện tượng khỏi lời phán
01Khái niệm và phạm vi Ở Việt Nam có lời đồn gắn tiếng chim lợn với điềm báo mất mát. Bài này ghi nhận đó là quan niệm dân gian; tiếng chim trong một buổi không đủ xác nhận một tai họa sắp xảy ra. Tê
- Chính tinh: đọc nhóm sao chính mà không gắn nhãn tuyệt đối
01Hai nhóm của 14 chính tinh Nhóm Tử Vi gồm Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh. Nhóm Thiên Phủ gồm Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát,
- Chọn mặt bằng kinh doanh: phong thủy đi cùng luồng khách và công năng
01Minh đường trước cơ sở kinh doanh Mặt bằng cần nhìn vùng trước cửa, đường khách tiếp cận, vật che và hình nhà. Nguồn Việt dùng các thuật ngữ hình thế, đồng thời bàn vỉa hè và chỗ xe – bối cảnh quen
- Chọn ngày chuyển nhà: lịch trình rõ và phương án dự phòng
01Nhập trạch và chuyển đồ Nhập trạch là nếp lễ vào nhà mới, khác riêng việc vận chuyển đồ. Bảng chọn ngày phải dùng mục nhập trạch và người đại diện theo quy ước đã chọn, không dùng bất kỳ ngày hoàng
- Chọn ngày cưới: trao đổi với hai gia đình và giữ kế hoạch thực tế
01Ngày cưới và lễ gia tiên Nếp cưới Việt có lễ gia tiên ở nhà trai, nhà gái; phần thưa nêu dịp cưới và người đại diện. Chọn ngày cần phân biệt ăn hỏi, lễ cưới, tiệc và đăng ký, không dùng một tên ngà
- Chọn ngày khai trương: danh sách chuẩn bị trước khi tra lịch
01Chọn ngày khai trương theo đúng việc Bảng ngày tốt có thể xét trực, nhị thập bát tú, sao ngày, Can Chi và tuổi. Tên hoàng đạo không đủ nói mọi việc đều tốt. Khai trương, động thổ và nhập trạch có c
- Chuỗi tràng hạt: mục đích sử dụng và cách đọc số hạt
01Khái niệm và phạm vi Tràng hạt được dùng trong một số thực hành niệm Phật hoặc trì tụng để hỗ trợ theo dõi lượt và sự chú ý. Số hạt, cách dùng và ý nghĩa biểu tượng khác theo truyền thống. Không ph
- Con số đường đời: cách cộng ngày sinh và hiểu giới hạn
01Số chủ đạo trong các tài liệu Việt Ngày sinh dương được cộng chữ số rồi rút theo hệ chọn. Có hệ gọi 10, có hệ rút về 1; số 11, 22, 33 cũng có quy ước giữ khác. Vì vậy phải nêu phép tính trước khi đ
- Cục trong Tử Vi: hiểu tên gọi và vai trò trong cấu trúc lá số
01Năm Cục và quan hệ Mệnh – Cục Thủy Nhị, Mộc Tam, Kim Tứ, Thổ Ngũ, Hỏa Lục tương ứng 2, 3, 4, 5, 6. Cục dùng trong an sao Tử Vi, khởi đại hạn và các quan hệ ngũ hành. Không rút Cục trực tiếp từ hành
- Lễ 100 ngày, giỗ đầu, giỗ hết: phân biệt các mốc tưởng nhớ
01Các mốc thuộc những lớp phong tục Gia đình Việt có thể giữ lễ 100 ngày, giỗ đầu, giỗ hết và giỗ thường. Lễ 49 ngày có ý nghĩa nổi bật trong một số sinh hoạt Phật giáo, còn giỗ gắn với ngày mất và n
- Cúng 49 ngày và tuần thất: ý nghĩa, chuẩn bị trong gia đình Việt
01Bảy tuần thất là gì? Tuần thất là mốc bảy ngày; tuần thất thứ bảy thường gọi là chung thất, tức lễ 49 ngày. Trong sinh hoạt Phật giáo Việt Nam, đây là dịp tưởng nhớ và làm việc thiện hồi hướng. Khô
- Cung Bạch Dương: ngày sinh, nguyên tố, tính chất và ví dụ dễ hiểu
01Nhận diện cung Bạch Dương Khoảng ngày thường dùng cho Bạch Dương là 21/3–19/4, theo dương lịch. Sinh sát ranh cần giờ, nơi sinh để xác định vị trí Mặt Trời chính xác hơn. Bài dùng tài liệu tiếng V
- Cung Bảo Bình: ngày sinh, nguyên tố, tính chất và ví dụ dễ hiểu
01Nhận diện cung Bảo Bình Khoảng ngày thường dùng cho Bảo Bình là 20/1–18/2, theo dương lịch. Sinh sát ranh cần giờ, nơi sinh để xác định vị trí Mặt Trời chính xác hơn. Bài dùng tài liệu tiếng Việt
- Cung Bọ Cạp: ngày sinh, nguyên tố, tính chất và ví dụ dễ hiểu
01Nhận diện cung Bọ Cạp Khoảng ngày thường dùng cho Bọ Cạp là 24/10–22/11, theo dương lịch. Sinh sát ranh cần giờ, nơi sinh để xác định vị trí Mặt Trời chính xác hơn. Bài dùng tài liệu tiếng Việt tạ
- Cung Cự Giải: ngày sinh, nguyên tố, tính chất và ví dụ dễ hiểu
01Nhận diện cung Cự Giải Khoảng ngày thường dùng cho Cự Giải là 22/6–22/7, theo dương lịch. Sinh sát ranh cần giờ, nơi sinh để xác định vị trí Mặt Trời chính xác hơn. Bài dùng tài liệu tiếng Việt tạ
- Cung Điền Trạch: ý nghĩa, tam phương tứ chính và cách luận theo chủ đề
01Cung Điền Trạch chủ về điều gì? Điền Trạch là tên cung chức; chủ đề là nhà cửa, đất đai, môi trường cư trú. Phân biệt với vị trí Địa Chi Tý, Dần, Ngọ: cùng tên cung chức có thể nằm ở vị trí khác nh
- Cung Huynh Đệ: ý nghĩa, tam phương tứ chính và cách luận theo chủ đề
01Cung Huynh Đệ chủ về điều gì? Huynh Đệ là tên cung chức; chủ đề là anh chị em, người ngang vai trong nhà. Phân biệt với vị trí Địa Chi Tý, Dần, Ngọ: cùng tên cung chức có thể nằm ở vị trí khác nhau
- Cung Kim Ngưu: ngày sinh, nguyên tố, tính chất và ví dụ dễ hiểu
01Nhận diện cung Kim Ngưu Khoảng ngày thường dùng cho Kim Ngưu là 20/4–20/5, theo dương lịch. Sinh sát ranh cần giờ, nơi sinh để xác định vị trí Mặt Trời chính xác hơn. Bài dùng tài liệu tiếng Việt
- Cung Ma Kết: ngày sinh, nguyên tố, tính chất và ví dụ dễ hiểu
01Nhận diện cung Ma Kết Khoảng ngày thường dùng cho Ma Kết là 22/12–19/1, theo dương lịch. Sinh sát ranh cần giờ, nơi sinh để xác định vị trí Mặt Trời chính xác hơn. Bài dùng tài liệu tiếng Việt tại
- Cung Mệnh: đọc chủ đề về bản thân trong toàn cảnh
01Mệnh – Tài – Quan – Di là một khung cụ thể Mệnh tam hợp Tài Bạch và Quan Lộc, xung Thiên Di; giáp Phụ Mẫu và Huynh Đệ. Sao tại cung Mệnh và sao chiếu đến không phải cùng vị trí. Đọc cả thế liên hệ
- Cung Mệnh: ý nghĩa, tam phương tứ chính và cách luận theo chủ đề
01Cung Mệnh chủ về điều gì? Mệnh là tên cung chức; chủ đề là bản thân, khí chất, cách ứng xử. Phân biệt với vị trí Địa Chi Tý, Dần, Ngọ: cùng tên cung chức có thể nằm ở vị trí khác nhau trên các lá s
- Cung Nhân Mã: ngày sinh, nguyên tố, tính chất và ví dụ dễ hiểu
01Nhận diện cung Nhân Mã Khoảng ngày thường dùng cho Nhân Mã là 23/11–21/12, theo dương lịch. Sinh sát ranh cần giờ, nơi sinh để xác định vị trí Mặt Trời chính xác hơn. Bài dùng tài liệu tiếng Việt
- Cung Nô Bộc: ý nghĩa, tam phương tứ chính và cách luận theo chủ đề
01Cung Nô Bộc chủ về điều gì? Nô Bộc là tên cung chức; chủ đề là bạn bè, đồng nghiệp, người cùng làm. Phân biệt với vị trí Địa Chi Tý, Dần, Ngọ: cùng tên cung chức có thể nằm ở vị trí khác nhau trên
- Cung Phụ Mẫu: ý nghĩa, tam phương tứ chính và cách luận theo chủ đề
01Cung Phụ Mẫu chủ về điều gì? Phụ Mẫu là tên cung chức; chủ đề là cha mẹ, người nuôi dưỡng, nếp nhà. Phân biệt với vị trí Địa Chi Tý, Dần, Ngọ: cùng tên cung chức có thể nằm ở vị trí khác nhau trên
- Cung Phu Thê: ý nghĩa, tam phương tứ chính và cách luận theo chủ đề
01Cung Phu Thê chủ về điều gì? Phu Thê là tên cung chức; chủ đề là người phối ngẫu, đời sống chung. Phân biệt với vị trí Địa Chi Tý, Dần, Ngọ: cùng tên cung chức có thể nằm ở vị trí khác nhau trên cá
- Cung Phúc Đức: ý nghĩa, tam phương tứ chính và cách luận theo chủ đề
01Cung Phúc Đức chủ về điều gì? Phúc Đức là tên cung chức; chủ đề là phúc nền, gia tộc, đời sống tinh thần. Phân biệt với vị trí Địa Chi Tý, Dần, Ngọ: cùng tên cung chức có thể nằm ở vị trí khác nhau
- Cung Quan Lộc: ý nghĩa, tam phương tứ chính và cách luận theo chủ đề
01Cung Quan Lộc chủ về điều gì? Quan Lộc là tên cung chức; chủ đề là hoạt động nghề, vai trò, trách nhiệm. Phân biệt với vị trí Địa Chi Tý, Dần, Ngọ: cùng tên cung chức có thể nằm ở vị trí khác nhau
- Cung Song Ngư: ngày sinh, nguyên tố, tính chất và ví dụ dễ hiểu
01Nhận diện cung Song Ngư Khoảng ngày thường dùng cho Song Ngư là 19/2–20/3, theo dương lịch. Sinh sát ranh cần giờ, nơi sinh để xác định vị trí Mặt Trời chính xác hơn. Bài dùng tài liệu tiếng Việt
- Cung Song Tử: ngày sinh, nguyên tố, tính chất và ví dụ dễ hiểu
01Nhận diện cung Song Tử Khoảng ngày thường dùng cho Song Tử là 21/5–21/6, theo dương lịch. Sinh sát ranh cần giờ, nơi sinh để xác định vị trí Mặt Trời chính xác hơn. Bài dùng tài liệu tiếng Việt tạ
- Cung Sư Tử: ngày sinh, nguyên tố, tính chất và ví dụ dễ hiểu
01Nhận diện cung Sư Tử Khoảng ngày thường dùng cho Sư Tử là 23/7–22/8, theo dương lịch. Sinh sát ranh cần giờ, nơi sinh để xác định vị trí Mặt Trời chính xác hơn. Bài dùng tài liệu tiếng Việt tại Vi
- Cung Tài Bạch: ý nghĩa, tam phương tứ chính và cách luận theo chủ đề
01Cung Tài Bạch chủ về điều gì? Tài Bạch là tên cung chức; chủ đề là tạo tiền, quản lý nguồn lực, chi tiêu. Phân biệt với vị trí Địa Chi Tý, Dần, Ngọ: cùng tên cung chức có thể nằm ở vị trí khác nhau
- Cung Tật Ách: ý nghĩa, tam phương tứ chính và cách luận theo chủ đề
01Cung Tật Ách chủ về điều gì? Tật Ách là tên cung chức; chủ đề là sức chịu đựng, trở ngại trong ngôn ngữ lá số. Phân biệt với vị trí Địa Chi Tý, Dần, Ngọ: cùng tên cung chức có thể nằm ở vị trí khác
- Cung Thân và Thân cư: cách nhận diện trên lá số
01Sáu vị trí Thân cư theo giờ Cung Thân đồng cung một trong sáu cung: Mệnh, Phúc Đức, Quan Lộc, Thiên Di, Tài Bạch, Phu Thê. Quy tắc thường dùng gắn các cặp giờ Tý–Ngọ, Sửu–Mùi, Dần–Thân, Mão–Dậu, Th
- Cung Thiên Bình: ngày sinh, nguyên tố, tính chất và ví dụ dễ hiểu
01Nhận diện cung Thiên Bình Khoảng ngày thường dùng cho Thiên Bình là 23/9–23/10, theo dương lịch. Sinh sát ranh cần giờ, nơi sinh để xác định vị trí Mặt Trời chính xác hơn. Bài dùng tài liệu tiếng
- Cung Thiên Di: ý nghĩa, tam phương tứ chính và cách luận theo chủ đề
01Cung Thiên Di chủ về điều gì? Thiên Di là tên cung chức; chủ đề là ra ngoài, giao tiếp, môi trường xã hội. Phân biệt với vị trí Địa Chi Tý, Dần, Ngọ: cùng tên cung chức có thể nằm ở vị trí khác nha
- Cung Tử Tức: ý nghĩa, tam phương tứ chính và cách luận theo chủ đề
01Cung Tử Tức chủ về điều gì? Tử Tức là tên cung chức; chủ đề là con cái, thế hệ nối tiếp, cách nuôi dạy. Phân biệt với vị trí Địa Chi Tý, Dần, Ngọ: cùng tên cung chức có thể nằm ở vị trí khác nhau t
- Cung Xử Nữ: ngày sinh, nguyên tố, tính chất và ví dụ dễ hiểu
01Nhận diện cung Xử Nữ Khoảng ngày thường dùng cho Xử Nữ là 23/8–22/9, theo dương lịch. Sinh sát ranh cần giờ, nơi sinh để xác định vị trí Mặt Trời chính xác hơn. Bài dùng tài liệu tiếng Việt tại Vi
- Cửu Diệu: bảng sao chiếu mệnh theo chu kỳ chín năm
01Cửu Diệu không phải 14 chính tinh Cửu Diệu là bộ sao trong phép sao chiếu mệnh theo tuổi và giới tính truyền thống, có chu kỳ chín. Nó khác hệ chính tinh Tử Vi. Bảng dùng tuổi mụ không đổi trực tiế
- Đại vận: phân biệt giai đoạn dài với kết quả chắc chắn
01Khởi đại hạn và nhãn tuổi Theo cách khởi hạn thông dụng, Thủy Nhị bắt đầu tuổi 2, Mộc Tam 3, Kim Tứ 4, Thổ Ngũ 5, Hỏa Lục 6; mỗi hạn kéo dài 10 tuổi. Chiều thuận – nghịch theo quy tắc âm dương giới
- Dáng bàn tay: đo lòng tay và ngón trong cùng tư thế
01Khái niệm và phạm vi Tài liệu tướng tay có cách chia dáng vuông, dài, thuôn hoặc gắn tên ngũ hành. Những nhóm này phụ thuộc tiêu chí của từng bài. Chiều dài lòng tay không bao gồm ngón giữa; chiều
- Dáng khuôn mặt: quan sát tỷ lệ để chọn phong cách phù hợp
01Tam đình thay cách gọi mặt chung chung Thượng đình từ chân tóc tới mày; trung đình từ mày tới dưới mũi; hạ đình từ dưới mũi tới cằm theo cách chia phổ biến. Đây là ba vùng trong nhân tướng, khác ph
- Đặt tên con: chọn ý nghĩa, âm điệu và khả năng sử dụng lâu dài
01Tên Việt: họ, chữ đệm, tên và nếp dòng họ Nguồn Việt nhấn mạnh truyền thống dòng họ và ý nghĩa tên. Một chữ có thể có nhiều Hán tự hoặc cách gán hành; cần chọn nghĩa muốn dùng trước. Không gán mọi
- Đặt tên con có ý nghĩa: từ mong muốn của gia đình đến cách đọc tên đầy đủ
01Nghĩa tên và cách chọn chữ Gia đình Việt thường muốn tên nêu nếp nhà, phẩm chất hoặc mong ước. Một âm có nhiều chữ và nghĩa, ví dụ An, Minh, Đức cần ghi nghĩa muốn dùng. Cách gán ngũ hành có thể th
- Hoa tay và vân ngón: cách ghi từng ngón trước khi đếm
01Khái niệm và phạm vi Trong cách gọi phổ thông ở Việt Nam, hoa tay thường chỉ dạng vân xoáy ở đầu ngón. Nhiều bài bói đếm từ không đến mười hoa tay, nhưng có thể dùng tiêu chí nhận diện khác nhau. T
- Địa Tạng Bồ tát: danh xưng, biểu tượng và hiếu hạnh
01Khái niệm và phạm vi Địa Tạng Bồ tát là danh xưng trong Phật giáo, gắn với những lời nguyện và việc cứu giúp chúng sinh. Ở Việt Nam, việc đọc kinh Địa Tạng thường được gia đình tìm hiểu trong ngữ c
- Điềm báo theo giờ: tách nháy mắt, hắt xì và giải mộng
01Ba loại bảng không dùng thay nhau Bói nháy mắt thường chia 12 giờ Địa Chi; hắt xì có bảng chia từng giờ và thứ; giải mộng chủ yếu chia hình ảnh và hành động. Đây là ba quy ước khác nhau. Phần dưới
- Độ dài các ngón tay: ghi mốc đo và tránh nhầm góc ảnh
01Khái niệm và phạm vi Bài tướng tay thường so độ dài ngón trỏ, giữa, áp út hoặc út rồi gắn ý nghĩa. Trước khi so cần phân biệt chiều dài cả ngón với mức đầu ngón vươn tới khi đặt cạnh nhau. Góc nghi