Nhân tướng học – trang 2
Tướng mặt, tướng tay, dáng người và nốt ruồi theo các bài luận truyền thống.
285 nội dung · trang 2/6
Bài đọc trong chủ đề
- Đường tâm đạo: biểu tượng tình cảm và giới hạn diễn giải
01Tâm đạo: đường phía trên lòng bàn tay Tâm đạo thường đi từ vùng dưới ngón út ngang về phía ngón trỏ hoặc ngón giữa. Tài liệu dân gian bàn độ cong, độ đậm và điểm kết thúc; những tên gọi ấy không ch
- Đường Thái Dương: phân biệt với đường vận mệnh
01Khái niệm và phạm vi Đường Thái Dương được mô tả là nếp hướng về vùng dưới ngón áp út. Đường vận mệnh thường hướng về dưới ngón giữa; hai tên không dùng thay nhau chỉ vì đều có dạng dọc. Điểm bắt đ
- Đường trí đạo: cách quan sát và tránh gắn nhãn trí tuệ
01Trí đạo: hướng đi và nhánh cuối Trí đạo nằm ngang phần giữa lòng bàn tay; đoạn thẳng hay xuôi xuống gò Thái Âm được bàn theo chủ đề thực tế hoặc tưởng tượng trong lối luận truyền thống. Nó không đo
- Đường vận mệnh: hình dạng và cách đọc có chừng mực
01Vận mệnh và đường Thái Dương Vận mệnh thường hướng lên vùng ngón giữa; đường Thái Dương hướng vùng ngón áp út. Chúng là hai tên khác nhau. Đường vận mệnh không rõ không đồng nghĩa không có sự nghiệ
- Gò Địa: vùng gần cổ tay khác giữa lòng bàn tay
01Khái niệm và phạm vi Gò Địa được mô tả ở phần thấp của lòng tay, gần cổ tay, giữa vùng Kim Tinh và Thái Âm. Tên Địa không có nghĩa mọi điểm giữa lòng tay đều là gò Địa. Vùng trung tâm còn được gọi
- Gò Thái Âm trên tay: xác định rìa thấp phía ngón út
01Khái niệm và phạm vi Trong bản đồ tướng tay, Thái Âm nằm ở vùng rìa thấp phía ngón út, hướng về cổ tay. Nó khác gò Thái Dương dưới ngón áp út và khác vùng Thủy Tinh sát gốc ngón út. Tên quen trong
- Hai vùng Hỏa Tinh: gọi theo vị trí khi tài liệu khác tên
01Khái niệm và phạm vi Bản đồ tướng tay thường có hai vùng Hỏa Tinh bên lòng tay, ngoài vùng trung tâm gọi bình nguyên Hỏa Tinh. Cách gọi âm, dương hoặc thứ nhất, thứ hai có thể khác giữa các bài. Đạ
- Đầu ngón vuông, tròn, nhọn: phân biệt da và móng
01Khái niệm và phạm vi Tên đầu ngón vuông, tròn hoặc nhọn trong tướng tay mô tả dáng nhìn ở phía đầu ngón. Móng cắt vuông không tự biến đầu ngón thành dạng vuông, và ảnh nghiêng có thể làm dáng tròn
- Lông mày và ánh mắt: mô tả trung tính, tránh lời phán tuyệt đối
01Mày và mắt thuộc hai lớp quan sát Lông mày có hình, độ dài, đầu–đuôi; mắt có hình và thần thái. Ánh mắt mệt trong một ngày không phải cấu trúc cố định. Trong nhân tướng phải phân biệt hình với trạn
- Vân cổ tay: cách đếm nếp và tránh suy tuổi thọ
01Khái niệm và phạm vi Vân cổ tay là các nếp gần ranh lòng bàn tay và cẳng tay, được một số bài tướng tay gọi là vòng cổ tay. Số nếp nhìn rõ phụ thuộc tư thế và ánh sáng. Cần phân biệt các nếp này vớ
- Ngón cái và độ mở: quan sát tư thế không ép bẻ
01Khái niệm và phạm vi Tướng tay có các cách luận về độ mở, dáng hoặc độ cong ngón cái. Cần tách hình dạng nhìn thấy lúc thả lỏng với tư thế chủ động mở ngón. Góc trong một ảnh không nói lên ý chí, s
- Ngón út: độ dài và mốc đốt ngón áp út
01Khái niệm và phạm vi Một số bài tướng tay so đầu ngón út với nếp đốt của ngón áp út. Đây là so mốc đạt tới khi đặt ngón cạnh nhau, khác việc đo chiều dài độc lập từ gốc tới đầu. Vị trí gốc hai ngón
- Nhân tướng học: phân biệt quan niệm văn hóa và đánh giá con người
01Ngũ quan và tên bộ vị Ngũ quan gồm tai, mày, mắt, mũi, miệng. Tài liệu nhân tướng dùng các tên như Ấn Đường, Sơn Căn, Nhân Trung, Địa Các. Đây là từ vựng của một hệ quan niệm, không phải bằng chứng
- Nốt ruồi trong lòng bàn tay: bản đồ vùng và cách ghi vị trí
01Khái niệm và phạm vi Cùng câu “nốt ruồi ở bàn tay” có thể nói mặt lòng, mặt mu, ngón hoặc kẽ ngón. Trong tướng tay, tên gò giúp định vị nốt ở mặt lòng. Hình bài đánh số riêng cho năm vùng để người
- Nốt ruồi ở cằm ở nam và nữ: vị trí và quan niệm dân gian
01Xác định vị trí ở cằm Vùng cằm trong minh họa ở dưới môi dưới và phía trên cạnh hàm. Phân biệt chấm giữa cằm với điểm sát viền hàm hoặc ở vùng cổ: những vị trí đó không trùng nhau. Hình dùng một đi
- Nốt ruồi ở chân mày ở nam và nữ: vị trí và quan niệm dân gian
01Xác định vị trí ở chân mày Tách ba vị trí đầu, thân và đuôi chân mày. Một chấm nằm trong vùng lông khác với một chấm ngay bên ngoài đuôi mày; ảnh tối hoặc lông mày tô đậm dễ khiến hai tình huống bị
- Nốt ruồi gần khóe miệng ở nam và nữ: vị trí và quan niệm dân gian
01Xác định vị trí ở khóe miệng Điểm trong hình nằm ở vùng da ngay ngoài khóe môi, không nằm trên môi và không ở giữa nhân trung. Vị trí này nên được ghi theo bên của người có khuôn mặt, tránh nhầm vớ
- Nốt ruồi ở má ở nam và nữ: vị trí và quan niệm dân gian
01Xác định vị trí ở má Hãy xác định chấm nằm dưới mắt, trên vùng gò má hay thấp gần hàm. “Má” là một vùng khá rộng; việc ghi thêm vị trí cao thấp giúp đối chiếu hình tốt hơn. Bài không đánh số hàng c
- Nốt ruồi ở trán ở nam và nữ: vị trí và quan niệm dân gian
01Xác định vị trí ở trán Xác định điểm chấm nằm trên da trán, phía trên chân mày và dưới hoặc gần đường chân tóc. Một điểm ở giữa hai chân mày thuộc vùng khác với một điểm cao trên trán, vì vậy hãy m
- Nốt ruồi trên cơ thể: phân biệt biểu tượng với chăm sóc da
01Câu “nốt ruồi ở cổ có lỗ tiền chôn” Đây là câu truyền miệng liên hệ nốt ruồi cổ với sự tích lũy. Ngay nguồn Việt đối chiếu cũng phân biệt vị trí và thừa nhận thiếu chứng cứ cho việc dùng câu ấy như
- Nốt ruồi trên mặt: đọc dân gian và giữ sự tôn trọng
01Nốt ruồi phải gắn đúng bộ vị Nốt ở giữa mày khác chân mày, sống mũi khác cánh mũi. Bảng đánh số của nguồn chỉ có ý nghĩa khi đi với đúng hình gốc; số vị trí không phải một hệ thống chung của mọi tr
- Nốt ruồi trên mặt: gọi đúng vị trí và đọc quan niệm dân gian có giới hạn
01Bộ vị trước số thứ tự Bảng số nốt ruồi phụ thuộc hình. Tên Ấn Đường, Sơn Căn, cánh mũi, khóe miệng giúp xác định vị trí giữa các nguồn. Không đọc một con số đứng riêng như một vị trí chung. 02Ví d
- Quan sát chỉ tay: bắt đầu bằng hình ảnh rõ và bối cảnh
01Tên đường và gò trên bàn tay Bốn đường thường gọi sinh đạo, trí đạo, tâm đạo, vận mệnh; các gò là vùng dưới ngón hoặc cạnh bàn tay trong thuật xem tay. Phải xác định vị trí trước khi đọc dấu nhánh,
- Tự xem chỉ tay: nhận diện bốn đường và ghi đúng hình dạng bàn tay
01Bốn đường không phải bốn kết luận Sinh đạo ôm gốc ngón cái, trí đạo ở giữa, tâm đạo ở phía trên, vận mệnh hướng vùng ngón giữa. Đường phụ giao cắt không phải tự là một lần tai họa; tên dân gian cần
- Mặt chữ điền nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt chữ điền Chữ điền là một tên gọi bằng hình tượng chữ viết, thường được dùng gần với mặt vuông. Trong bản minh họa này, trán rộng, hai bên hàm mở và cằm đầy tạo cảm giác khung mặt có n
- Mặt chữ do nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt chữ do Hình chữ do được trình bày với phần trên gọn và phần dưới mở rộng. Điểm cần đọc là sự thay đổi bề ngang từ trán xuống má và hàm, không phải nét môi hoặc ánh mắt. Cằm trong hình
- Mặt chữ đồng nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt chữ đồng Với tên chữ đồng, minh họa tập trung vào độ đầy của cả phần trên, phần giữa và phần dưới khuôn mặt. Hãy nhìn lần lượt trán, vùng má và hàm, thay vì chỉ tìm một chiếc cằm vuôn
- Mặt chữ giáp nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt chữ giáp Chữ giáp trong bộ hình này chỉ một khung mặt rộng ở phía trán và thu rõ xuống cằm. Khi nhìn tổng thể, hai cạnh bên cùng hướng về phần dưới. Nếu chỉ cằm nhọn nhưng trán và má
- Mặt chữ mục nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt chữ mục Trong bộ hình, chữ mục được dùng cho khung dài và hẹp với cạnh bên tương đối thẳng. Hãy phân biệt bề dài toàn mặt với chiều cao riêng của trán. Đường tóc và râu có thể làm khu
- Mặt chữ nhật nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt chữ nhật Khung chữ nhật khác mặt vuông ở độ dài của hai cạnh bên. Trong hình, vùng trán và hàm vẫn có bề ngang rõ, nhưng đường từ chân tóc đến cằm kéo dài hơn. Hãy nhìn vào cả khung m
- Mặt chữ thân nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt chữ thân Mặt chữ thân trong hình có phần giữa nở hơn vùng trán và vùng hàm. Đường chuyển tiếp được vẽ mềm, trong khi hình kim cương nhấn rõ hơn vào góc của gò má. Hãy so sánh hai hình
- Mặt chữ viên nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt chữ viên Viên gợi hình tròn, vì vậy mặt chữ viên trong bài có đường bao đầy và mềm. Hãy nhìn cả hai má lẫn phần cằm; chỉ có má đầy nhưng hàm góc cạnh vẫn có thể thuộc một nhóm mô tả k
- Mặt dài nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt dài Ở mặt dài, ấn tượng chủ đạo là khoảng cách theo chiều dọc. Bạn có thể kiểm tra từng vùng trán, giữa mặt và từ môi đến cằm để xem vùng nào đóng góp nhiều nhất vào cảm giác dài. Đườ
- Mặt gãy nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt gãy Tên mặt gãy trong bài nói tới một đường nhìn nghiêng có sự đổi hướng rõ ở vùng giữa và phía dưới mặt. Minh họa được vẽ ở bên hông để tránh nhầm sự đổi hướng này với một khuôn mặt
- Mặt hẹp nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt hẹp Mặt hẹp nhấn vào bề ngang: khoảng cách giữa hai cạnh má hoặc hàm nhỏ khi đối chiếu chiều dọc. Nó không nhất thiết là mặt rất dài; một khuôn mặt cao vừa vẫn có thể hẹp. Hình minh h
- Mặt kim cương nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt kim cương Điểm rộng nhất của hình kim cương nằm ở vùng gò má. Từ vùng này, đường bao thu lại theo cả hai hướng: lên trán và xuống hàm. Cần phân biệt độ rộng thật của đường bao với vùn
- Mặt lệch nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt lệch Hình mặt lệch thể hiện mức khác biệt nhẹ giữa hai bên: góc hàm, vị trí cằm hoặc độ cao lông mày không hoàn toàn trùng nhau. Đây là bài tập quan sát đường trục, không phải hình mi
- Mặt lưỡi cày nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt lưỡi cày Dạng thường gọi là lưỡi cày nên quan sát ở góc nghiêng. Hình đặt rõ trán, mũi, môi và cằm để người đọc thấy tương quan nhô ra của phần dưới mặt. Một ảnh chính diện chỉ cho bi
- Mặt nhỏ nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt nhỏ Mặt nhỏ là nhận xét về kích thước tương đối, khác với tròn hay vuông là nhận xét về đường bao. Trong hình, vùng mặt được đặt cạnh cổ và vai để có điểm đối chiếu. Nếu cắt ảnh chỉ c
- Mặt nhọn nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt nhọn Điểm nhấn của mặt nhọn là phần cằm và hướng hội tụ của hai cạnh hàm. Trán trong minh họa có bề ngang vừa, giúp tách cằm nhọn khỏi tình huống trán rộng của chữ giáp. Một người có
- Mặt oval nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt oval Oval là từ mô tả hình bầu dục và thường được dùng thay cho trái xoan. Bài riêng này giúp người đọc đang tìm bằng từ “oval” nhận ra sự giao thoa đó. Đường bao trong hình không bị
- Mặt trái lê nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt trái lê Trong hình trái lê, vùng trán gọn hơn phần dưới mặt. Hai cạnh mở dần khi đi từ thái dương tới hàm, vì thế khối hàm là vùng cần quan sát kỹ nhất. Tóc phủ hai bên trán hoặc góc
- Mặt trái xoan nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt trái xoan Đường bao trái xoan nên được nhìn như một nét cong liên tục. Từ thái dương xuống má rồi tới cằm, bề ngang giảm dần mà không xuất hiện một góc gấp nổi bật. Ở hình nam, phần h
- Mặt tròn nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt tròn Hai má tròn chưa đủ để gọi toàn bộ khuôn mặt là mặt tròn. Hãy lần theo cả vùng trán, góc hàm và cằm: khi những vùng này cùng tạo đường cong mềm, tổng thể mới gần hình tròn. Hình
- Mặt vuông nam và nữ: hình dáng và ý nghĩa tham khảo
01Nhận diện mặt vuông Đặc điểm đáng chú ý trong hình là đoạn chuyển từ má sang hàm có góc rõ. Phần trán và phần hàm cùng mở rộng, khiến đường bao bên ngoài trông chắc nét. Cằm có thể khá phẳng hoặc b
- Dái tai dày: hình minh họa và cách hiểu trong tướng tai
01Nhìn đúng vùng tai đang được mô tả Quan sát phần thấp nhất của tai: dái tai dày có vùng mềm tròn và một khoảng thể tích rõ. Độ dài từ trên xuống không phải độ dày; một dái tai dài vẫn có thể khá mỏ
- Dái tai dính: hình minh họa và cách hiểu trong tướng tai
01Nhìn đúng vùng tai đang được mô tả Điểm cần thấy là nơi dái tai gặp vùng da má: dái tai dính nối trực tiếp hơn vào cạnh đầu, không có một phần thả xuống tách rõ. Trong hình, đường nối được để lộ; đ
- Dái tai mỏng: hình minh họa và cách hiểu trong tướng tai
01Nhìn đúng vùng tai đang được mô tả Dái tai mỏng trong minh họa có phần dưới nhỏ và ít nhô thành khối. Hãy nhìn vùng không có sụn ở cuối tai, không nhầm với mép vành tai mảnh ở phía trên. Bông tai,
- Dái tai rời: hình minh họa và cách hiểu trong tướng tai
01Nhìn đúng vùng tai đang được mô tả Ở dái tai rời, phần dưới có một đoạn thả tự do hơn trước khi nối với vùng má. Hãy tìm khoảng lõm nhỏ ở chỗ tiếp giáp thay vì chỉ nhìn chiều dài. Đây là mô tả theo
- Tai vểnh: hình minh họa và cách hiểu trong tướng tai
01Nhìn đúng vùng tai đang được mô tả Tai vểnh được nhận ra ở góc mở của vành tai so với cạnh đầu. Góc nhìn hơi từ phía sau giúp thấy khoảng này tốt hơn một ảnh cắt sát chiếc tai. Vành, hõm và dái tai