Bản đồ lòng bàn tay: phân biệt các đường và gò
Biên soạn Đạo Quán
Cập nhật:


Mục lục bài viết
Nhận diện trên sơ đồ đối chiếu
Sơ đồ đối chiếu là lòng bàn tay trái, ngón cái ở bên phải người xem. Số 1 là tâm đạo, nằm sát chân các ngón; số 2 là trí đạo, chạy qua giữa lòng tay; số 3 là sinh đạo, cong ôm phần thịt dưới ngón cái; số 4 là đường định mệnh, hướng từ phần dưới lòng tay lên phía ngón giữa. Một bàn tay có thể thiếu hoặc mờ đường phụ.
Ý nghĩa trong phép luận tay
Phép luận tay dùng sinh đạo để bàn về nhịp sống và nền sức lực, trí đạo về cách suy nghĩ, tâm đạo về cách biểu lộ tình cảm, định mệnh về hướng công việc. Đây là bốn hệ tên khác nhau; không được thấy một vạch dài rồi gọi tùy ý là đường tài lộc.
Chi tiết làm thay đổi lời luận
Gò Mộc Tinh nằm dưới ngón trỏ, Thổ Tinh dưới ngón giữa, Thái Dương dưới ngón áp út, Thủy Tinh dưới ngón út. Kim Tinh nằm ở gốc ngón cái; Thái Âm nằm ở mép ngoài phần dưới lòng tay. Đường hôn nhân là vạch ngắn ở cạnh bàn tay dưới ngón út, không phải tâm đạo.
Cách đối chiếu và vận dụng
Mở bàn tay tự nhiên dưới ánh sáng đều, chụp cả hai tay và ghi tay thuận. Đánh dấu đường chính trước, sau đó mới xem nhánh, điểm giao và gò. Quy ước chọn tay khác nhau giữa các tài liệu; hồ sơ cần ghi quy ước đang dùng để tránh hai lần xem cho hai kết luận trái nhau.
Nguồn đối chiếu
Nội dung biên soạn Đạo Quán; ảnh minh họa tạo sinh, không phải ảnh chụp tư liệu. Tài liệu đối chiếu lưu trong hồ sơ biên tập.