Tử Vi – trang 6
Cấu trúc lá số, cung, sao và cách đọc luận giải Tử Vi.
356 nội dung · trang 6/8
Bài đọc trong chủ đề
- Đọc vận hạn: phân biệt lá số gốc với các lớp thời gian
01Ba tầng cần lưu riêng Lá số gốc giữ dữ liệu sinh. Đại vận là khoảng dài; lưu niên là năm xem. Tiểu hạn và các sao lưu được an theo phép riêng. Không trộn tất cả nhãn vào một danh sách sao không có
- Giờ Dần (03:00–05:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Dần là khoảng nào? Giờ Dần ứng với 03:00–05:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 03:00 hoặc 05:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 3 giờ”
- Giờ Dậu (17:00–19:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Dậu là khoảng nào? Giờ Dậu ứng với 17:00–19:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 17:00 hoặc 19:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 17 giờ
- Giờ Hợi (21:00–23:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Hợi là khoảng nào? Giờ Hợi ứng với 21:00–23:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 21:00 hoặc 23:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 21 giờ
- Giờ Mão (05:00–07:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Mão là khoảng nào? Giờ Mão ứng với 05:00–07:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 05:00 hoặc 07:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 5 giờ”
- Giờ Mùi (13:00–15:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Mùi là khoảng nào? Giờ Mùi ứng với 13:00–15:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 13:00 hoặc 15:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 13 giờ
- Giờ Ngọ (11:00–13:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Ngọ là khoảng nào? Giờ Ngọ ứng với 11:00–13:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 11:00 hoặc 13:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 11 giờ
- Giờ Sửu (01:00–03:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Sửu là khoảng nào? Giờ Sửu ứng với 01:00–03:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 01:00 hoặc 03:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 1 giờ”
- Giờ Thân (15:00–17:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Thân là khoảng nào? Giờ Thân ứng với 15:00–17:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 15:00 hoặc 17:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 15 g
- Giờ Thìn (07:00–09:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Thìn là khoảng nào? Giờ Thìn ứng với 07:00–09:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 07:00 hoặc 09:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 7 gi
- Giờ Tuất (19:00–21:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Tuất là khoảng nào? Giờ Tuất ứng với 19:00–21:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 19:00 hoặc 21:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 19 g
- Giờ Tý (23:00–01:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Tý là khoảng nào? Giờ Tý ứng với 23:00–01:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Tý đi qua 0 giờ. Giữ ngày dương và giờ phút; một số cách lập lá số đổi ngày từ 23
- Giờ Tỵ (09:00–11:00): an Mệnh, Thân và xử lý giờ sát ranh
01Giờ Tỵ là khoảng nào? Giờ Tỵ ứng với 09:00–11:00 trong cách chia 12 giờ Địa Chi, mỗi khoảng dài hai giờ hiện đại. Ở ranh 09:00 hoặc 11:00, vài phút có thể đổi Chi giờ. Nếu chỉ nhớ “khoảng 9 giờ”,
- Lập lá số: chuẩn bị ngày giờ sinh và tránh nhầm âm dương lịch
01Hồ sơ sinh dùng trong gia đình Việt Giữ ngày dương gốc, ngày âm đã tra, tháng có nhuận hay không, giờ phút và nơi sinh. Tử Vi thường dùng tháng âm theo quy ước riêng; Bát Tự lập tháng theo tiết. Nh
- Luận giải lá số: đặt câu hỏi rõ trước khi đọc vận
01Luận một câu hỏi theo cung Câu hỏi nghề đọc Quan Lộc cùng Mệnh và Tài; câu hỏi nhà đọc Điền với nguồn lực ở Tài; câu hỏi hôn nhân đọc Phu Thê với Phúc và Di. Nhóm theo chủ đề cần phân biệt quan hệ
- Lưu nguyệt: giữ chừng mực khi đọc tầng tháng
01Lưu nguyệt cần ghi quy tắc khởi tháng Các lối an lưu nguyệt không hoàn toàn thống nhất. Cần biết đang lấy tháng âm, khởi từ cung nào và phối với hạn năm ra sao. Không tự gọi tháng Giêng luôn nằm ở
- Lưu nhật: tầng ngày và giới hạn độ chính xác
01Lưu nhật và lịch Can Chi ngày Can Chi ngày trên lịch giúp nhận diện ngày, còn vị trí lưu nhật trên lá số cần một quy tắc an riêng. Không suy vị trí từ số mùng một hoặc chỉ từ tên Chi ngày. 02Ví dụ
- Lưu niên: đọc năm xem và sao lưu có bối cảnh
01Lưu niên: giữ sao gốc và sao năm Năm xem có Can và Chi. Chi giúp đặt lưu Thái Tuế; Can có thể dùng an lưu Tứ Hóa theo bảng được chọn. Sao lưu là lớp theo năm, không làm ngày sinh hoặc các sao gốc t
- Mệnh chủ: một thuật ngữ cần đọc đúng trường phái
01Mệnh chủ: tra vị trí hay tra năm sinh? Nguồn Việt có cách lấy Chi cung an Mệnh và có nguồn ghi thêm cách lấy Chi năm sinh. Bài dùng bảng theo vị trí cung Mệnh của Học viện Lý số; đó là lớp tham chi
- Mười hai cung: đọc lá số theo các chủ đề đời sống
01Tên cung chức và vị trí Địa Chi Khung có 12 vị trí Tý đến Hợi, còn Mệnh, Phụ Mẫu, Phúc Đức… là 12 tên chức được an lên khung. Hai lá số cùng có cung Điền Trạch nhưng Điền có thể nằm ở Chi khác nhau
- Phân biệt bản mệnh, nạp âm và cung Mệnh
01Ba nghĩa của chữ mệnh Nạp âm lấy cặp Can Chi năm, như Giáp Tý – Ất Sửu là Hải Trung Kim. Cung Mệnh Tử Vi là ô chức an từ tháng và giờ sinh. Cung phi Bát Trạch là quái dùng trong phép phối hướng. Cả
- Phân loại âm dương và thông tin giới tính theo quy ước lập lá số
01Âm dương của Thiên Can và chiều đi vận Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm thuộc dương; Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý thuộc âm. Theo quy tắc thông dụng, dương nam – âm nữ đi thuận; âm nam – dương nữ đi nghịch. Đâ
- Phụ tinh: chi tiết bổ sung và giới hạn khi luận
01Phụ tinh phải được đọc thành nhóm Tả Phụ – Hữu Bật gợi trợ lực, Văn Xương – Văn Khúc gợi văn học, Thiên Khôi – Thiên Việt gợi nâng đỡ; các bộ sát tinh lại có vai trò khác. Không đếm số sao tốt rồi
- Tam phương tứ chính trong Tử Vi: xác định đúng bốn cung liên hệ
01Tự kiểm tra bốn cung bằng Chi Các bộ Chi tam hợp là Thân–Tý–Thìn, Dần–Ngọ–Tuất, Hợi–Mão–Mùi, Tỵ–Dậu–Sửu. Xung chiếu nằm cách sáu vị trí. Xác định bản cung theo Chi rồi tìm ba vị trí còn lại. 02Ví
- Thân chủ và cung Thân: hai khái niệm khác nhau
01Thân chủ khác cung Thân Thân chủ tra theo Chi năm sinh ở bảng nguồn; cung Thân được an từ tháng và giờ. Ví dụ bảng Học viện Lý số ghi năm Tý là Hỏa Tinh, năm Ngọ là Linh Tinh. Không gộp hai Chi nếu
- Tiểu vận: tầng năm và cách tránh nhầm thuật ngữ
01Tiểu hạn không tự là lưu Thái Tuế Tiểu hạn là vị trí hạn năm theo phép an của nguồn. Lưu Thái Tuế đặt theo Chi năm xem. Hai vị trí có thể khác nhau, nên cần giữ tên nhãn của công cụ. Cung hạn cũng
- Triệt: phân biệt quy tắc an với lời diễn giải
01Triệt Lộ theo Can năm Triệt dùng Can năm, khác Tuần theo tuần Giáp. Bảng thường gặp: Giáp/Kỷ ở Thân–Dậu; Ất/Canh ở Ngọ–Mùi; Bính/Tân ở Thìn–Tỵ; Đinh/Nhâm ở Dần–Mão; Mậu/Quý ở Tý–Sửu. 02Ví dụ đối c
- Tứ Hóa: Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ trong mối liên hệ
01Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ gắn vào sao nào? Tứ Hóa thường an theo Can: Lộc bàn về nguồn lợi; Quyền về khả năng tác động; Khoa về danh và học; Kỵ về ràng buộc, vướng mắc. Phải chỉ ra sao mang Hóa và cung
- Tứ Hóa trong Tử Vi: phân biệt Hóa Lộc, Quyền, Khoa và Kỵ
01Sao gốc, Tứ Hóa gốc, Tứ Hóa lưu Sao mang Hóa phải được ghi cùng lớp thời gian. Tứ Hóa năm sinh khác Tứ Hóa năm xem; nhiều bảng theo Can có điểm khác nhau. Không dùng tên Lộc hoặc Kỵ mà bỏ sao và cu
- Tử Vi cho người mới: bản đồ đọc lá số theo từng bước
01Khung đọc Tử Vi theo cách trình bày Việt Nam Đọc nền Mệnh – Thân – Cục, rồi chính tinh, phụ tinh, quan hệ cung, Tuần Triệt và Tứ Hóa. Sau đó mới đến vận. Nhóm Mệnh – Tài – Quan thuộc tam hợp; Thiên
- Tuần trong Tử Vi: dấu hiệu cần đọc theo cấu trúc
01Tuần Không theo lục Giáp Mỗi tuần Giáp dùng 10 cặp Can Chi, còn hai Chi không ghép trong tuần. Hai Chi ấy là vị trí Tuần theo cách an thông dụng. Tuần Giáp Tý thiếu Tuất – Hợi; tuần Giáp Tuất thiếu
- Vòng Tràng Sinh: đọc chu trình biểu tượng
01Đọc đủ vòng Tràng Sinh Vòng gồm Tràng Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng. Đây là tên chu trình trong lá số; chữ Bệnh hay Tử không tự là chẩn đoán hay
- Xem hôn nhân theo tuổi và lá số: tách năm sinh, cung phi và đời sống đôi lứa
01Đọc hợp tuổi và cung Phu Thê ở hai hồ sơ Hợp tuổi dùng dữ kiện năm hoặc cung phi theo hệ. Phu Thê Tử Vi cần đủ hồ sơ lập lá số. Không thể lấy hai con giáp rồi tự điền chính tinh vào cung hôn nhân.
- Nháy mắt phải theo 12 cung giờ
Phân biệt bên mắt, thời điểm và bảng dân gian đang sử dụng.
- Tử Vi Tuổi Ất Dậu 2005 và 1945 Năm 2027 Đinh Mùi
Tuyền Trung Thủy gặp Thiên Hà Thủy, nước suối đón nước mưa, thuận dòng mà chảy. Người trẻ 2005 ra trường đúng năm sao Thái Dương mở cửa công danh, các cụ 1945 cần năm dưỡng sức. Dự báo gắn với kinh tế 2027 thật, không nói chung chung.
- Tử Vi Tuổi Ất Hợi 1995 Năm 2027 Đinh Mùi
Sơn Đầu Hỏa gặp Thiên Hà Thủy, ngọn lửa trên núi phải biết tự che mưa. Hợi tam hợp Thái Tuế nên cửa quý nhân mở rộng, nhưng 2027 là năm chốt sổ ba năm tam tai: được kéo vào bàn tiệc mà vẫn phải giữ mình. Dự báo gắn kinh tế 2027 thật, không nói suông.
- Tử Vi Tuổi Ất Mão 1975 Năm 2027 Đinh Mùi
Đại Khê Thủy gặp Thiên Hà Thủy: nước khe đón mưa trời, thuận dòng, thêm bạn thêm lực, nhưng nước nhiều thì dễ tràn bờ. Tam hợp Thái Tuế mở cửa quý nhân, tam tai năm cuối còn níu nhẹ. Nam mạng có Thái Âm chủ điền trạch, nữ mạng Thái Bạch phải khóa ví. Dự báo gắn kinh tế 2027 thật.
- Tử Vi Tuổi Ất Mùi 1955 · 2015 Năm 2027 Đinh Mùi
Vàng trong cát gặp nước mưa trời: Sa Trung Kim sinh xuất cho Thiên Hà Thủy, năm hao tiết nhưng cho đi đúng chỗ thì được việc. Năm bản mệnh giữa tam tai năm cuối, người 73 tuổi giữ giấy tờ, trẻ 12 tuổi giữ nếp học. Dự báo gắn kinh tế 2027 thật.
- Tử Vi Tuổi Ất Sửu 1985 Năm 2027 Đinh Mùi
Sửu xung Mùi, năm Tuế Phá đúng nghĩa: động, xáo trộn, dời đổi. Tôi nói thẳng mức độ và chỉ rõ lối ra: án binh đúng chỗ, phòng thủ đúng cửa, thì qua năm này bạn còn nguyên lực để bung vào 2028. Dự báo gắn kinh tế 2027 thật, không nói chung chung.
- Tử Vi Tuổi Ất Tỵ 1965 · 2025 Năm 2027 Đinh Mùi
Phúc Đăng Hỏa gặp Thiên Hà Thủy: mưa trời trút xuống ngọn đèn, năm phải che chắn mà đi. Được cái sao hạn 1965 đều lành, quý nhân không thiếu, biết lấy Mộc thông quan thì đèn không tắt mà còn sáng chỗ cần sáng. Dự báo gắn kinh tế 2027 thật.
- Tử Vi Tuổi Bính Dần 1986 Năm 2027 Đinh Mùi
Lô Trung Hỏa gặp Thiên Hà Thủy, mưa trời dội xuống lò lửa: năm phải biết che mái cho bếp của mình. Được cái Dần không xung không hại Thái Tuế, lại có phúc tinh Long Đức đứng sau lưng. Ai giữ được cái miệng và tờ giấy thì năm nay vẫn êm.
- Tử Vi Tuổi Bính Ngọ 1966 · 2026 Năm 2027 Đinh Mùi
Bính Ngọ mang cùng dòng nước Thiên Hà Thủy với chính năm Đinh Mùi: nước gặp nước, thuận dòng, thêm bạn thêm lực. Ngọ lại hợp Mùi được Thái Tuế nâng. Chỉ một nghịch lý phải gọi tên: nữ 1966 năm đẹp mà sao Thái Bạch giữ cửa tiền, được thế nhưng phải khóa ví.
- Tử Vi Tuổi Bính Thân 1956 · 2016 Năm 2027 Đinh Mùi
Lửa chân núi gặp mưa trời: năm Thái Tuế khắc nhập, ai bốc đồng thì hao, ai biết che lửa bằng tán cây Mộc thì qua mưa vẫn ấm. Sao hạn của cả hai thế hệ đều lành, đó là cái phao lớn nhất. Người 72 tuổi giữ của giữ sức, trẻ 11 tuổi có năm chuyển cấp đáng nhớ, và mọi việc lớn nên xon
- Tử Vi Tuổi Bính Thìn 1976 Năm 2027 Đinh Mùi
Sa Trung Thổ gặp Thiên Hà Thủy: đất chủ động nắm thế trước nước, nhưng nước mưa trên trời thì đất khó khắc tới, năm nay thắng nhờ kiên trì chứ không nhờ đối đầu. Nữ mạng có Thái Dương đại cát soi đường, nam mạng cần phòng Kế Đô. Không xung, không tam tai, được tuổi làm nhà.
- Tử Vi Tuổi Bính Tuất 1946 · 2006 Năm 2027 Đinh Mùi
Ốc Thượng Thổ là đất nóc nhà, năm Thiên Hà Thủy là năm mưa trời: mái tốt thì nhà khô, mái dột mới khổ. Tuất hình và phá Thái Tuế nên 2027 là năm đem mái nhà đời mình ra kiểm tra lại từng viên ngói giấy tờ, cho cả cụ 82 tuổi lẫn người trẻ 22 tuổi.
- Tử Vi Tuổi Bính Tý 1996 Năm 2027 Đinh Mùi
Giản Hạ Thủy gặp Thiên Hà Thủy, suối được mưa trời tiếp nguồn: năm thuận dòng để bứt thu nhập, nhất là nam mạng có Thái Dương soi đường. Chỉ cần trị được chữ hại của Tý với Mùi và thói dàn trải thì 2027 là bàn đạp rất đẹp trước năm gặt 2028.
- Tử Vi Tuổi Canh Dần 1950 · 2010 Năm 2027 Đinh Mùi
Tùng bách gặp mưa trời: Thiên Hà Thủy của năm sinh thẳng vào Tùng Bách Mộc, thế sinh nhập đại lợi, là mệnh hưởng lợi bậc nhất năm Đinh Mùi. Cụ 1950 hưởng lộc thọ nhưng phải giữ cái miệng và tờ giấy vì Vân Hớn, La Hầu. Trò 2010 lớp 12 thì đây là năm vàng tích lũy trước kỳ thi đại
- Tử Vi Tuổi Canh Ngọ 1990 Năm 2027 Đinh Mùi
Vừa trả xong nợ năm tuổi 2026, Canh Ngọ bước sang 2027 với thế Lục Hợp Thái Tuế: quý nhân dẫn đường, cầu gì cũng có người đỡ. Chỉ cần nhớ một điều: sao hạn năm nay bắt bạn đi chậm, mà đi chậm đúng lúc lại là cách thắng.
- Tử Vi Tuổi Canh Thân 1980 Năm 2027 Đinh Mùi
Cây thạch lựu gặp mưa trời: Thái Tuế sinh nhập, được thời được thế, mưu sự dễ thành, quý nhân dẫn lối. Đây là năm đẹp nhất trong nhiều năm của Canh Thân, nhưng quả ngọt phải hái trong 2027, vì 2028 Mậu Thân là năm bản mệnh phải chuyển sang thế giữ. Dự báo gắn kinh tế 2027 thật.
- Tử Vi Tuổi Canh Thìn 2000 · 1940 Năm 2027 Đinh Mùi
Bạch Lạp Kim gặp Thiên Hà Thủy, vàng chân đèn sinh cho nước trời: năm cho đi có chọn lọc thì được việc. Không xung, không tam tai, có Phúc Đức đỡ, nhưng người 2000 phải cẩn thận giấy tờ thị phi, và cả hai thế hệ nên nhớ 2028 Mậu Thân tam hợp mới là mùa gặt.