ĐẠO QUÁN

YẾU TỐ ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH TRONG TỬ VI

Đạo Quán

Cập nhật:

Mục lục bài viết

YẾU TỐ ÂM DƯƠNG – NGŨ HÀNH TRONG TỬ VI

Thầy Nguyễn Đình Trường – Biên soạn

---

I. LỜI NÓI ĐẦU

  • Khi nghiên cứu Tử Vi, tác giả cho rằng:
  • Không nên chỉ chú trọng việc đoán vận hạn.
  • Cần tìm về:
  • Nguồn gốc.
  • Cơ sở lý luận.
  • Hệ thống cấu tạo của môn Tử Vi.
  • Tinh thần chủ đạo của bài là:
  • “Ôn cố tri tân”.
  • Nghĩa là:
  • Ôn lại cái cũ.
  • Hiểu nguồn gốc.
  • Từ đó phát triển nhận thức mới.
  • Tác giả đặt vấn đề:
  • Trong nhiều ngành học khác, người ta thường:
  • Ghi nhận người đi trước.
  • Tìm hiểu nền tảng học thuật.
  • Truy nguyên nguồn gốc lý thuyết.
  • Vì vậy, khi học Tử Vi cũng nên:
  • Biết nguồn.
  • Biết gốc.
  • Không chỉ học các câu phú rời rạc.

---

II. GỐC CỦA TỬ VI NẰM Ở DỊCH LÝ

  • Theo quan điểm của bài:
  • Nền tảng sâu xa của Tử Vi nằm trong:
  • Kinh Dịch.
  • Âm Dương.
  • Ngũ Hành.
  • Trong đó:
  • Âm Dương là gốc.
  • Từ Âm Dương:
  • Phát sinh Ngũ Hành.
  • Ngũ Hành lại chi phối sự vận động của vạn vật.
  • Vì vậy:
  • Việc an sao.
  • Định cung.
  • Xét miếu vượng hãm.
  • Xét vận hạn.
  • Xét sinh khắc.
  • Đều ít nhiều phải quay về:
  • Âm Dương.
  • Ngũ Hành.

---

III. MỤC ĐÍCH “HỆ THỐNG HÓA” TỬ VI

  • Tác giả cho rằng:
  • Tử Vi không nên được luận hoàn toàn theo:
  • Cảm tính.
  • Kinh nghiệm riêng lẻ.
  • Cách nhớ máy móc.
  • Mà cần:
  • Hệ thống hóa.
  • Quy về nguyên lý.
  • Nguyên lý nền tảng là:
  • Âm Dương.
  • Ngũ Hành.
  • Như vậy:
  • Các quy tắc trong Tử Vi không phải:
  • Tùy ý.
  • Muốn giải thích thế nào cũng được.
  • Mà phải có:
  • Trật tự.
  • Quy củ.
  • Quan hệ sinh khắc rõ ràng.

---

IV. KHÔNG NÊN “BỎ GỐC TÌM NGỌN”

  • Người học Tử Vi thường rất quan tâm:
  • Đại hạn.
  • Tiểu hạn.
  • Lưu niên.
  • Tương lai tốt xấu.
  • Vì vậy:
  • Dễ tập trung quá nhiều vào:
  • Kinh nghiệm đoán hạn.
  • Câu phú ứng nghiệm.
  • Cách xem sự kiện.
  • Nhưng:
  • Ít người tự hỏi:
  • Vì sao Đại hạn đi thuận hay nghịch?
  • Vì sao Lộc Tồn an như vậy?
  • Vì sao Trường Sinh đi thuận nghịch khác nhau?
  • Vì sao một cung được sinh nhập lại khác một cung bị sinh xuất?
  • Theo bài:
  • Nếu bỏ qua căn bản:
  • Âm Dương.
  • Ngũ Hành.
  • Mà chỉ chăm chăm học phần ngọn:
  • Việc luận đoán dễ:
  • Mâu thuẫn.
  • Thiếu hệ thống.
  • Khó chính xác.

---

V. PHẦN A – VỊ THẾ ÂM DƯƠNG TỪ KINH DỊCH ÁP DỤNG VÀO TỬ VI

  • Gốc của Tử Vi được bài đặt trong Dịch học.
  • Trong đó:
  • Âm Dương là hai yếu tố căn bản.
  • Từ Âm Dương:
  • Sinh ra:
  • Ngũ Hành.
  • Các thế tương tác trong lá số.
  • Vì vậy:
  • Nhiều quy tắc trong Tử Vi phản ánh trực tiếp:
  • Thuận – nghịch.
  • Âm – Dương.
  • Trong ngoài.
  • Trước sau.

---

VI. ÂM DƯƠNG VÀ CHIỀU ĐẠI HẠN

  • Một trong những ứng dụng dễ thấy nhất của Âm Dương là:
  • Chiều Đại hạn.
  • Theo nguyên tắc:
  • Dương Nam.
  • Âm Nữ.

đi theo một chiều.

  • Âm Nam.
  • Dương Nữ.

đi theo chiều ngược lại.

  • Sự thuận nghịch này:
  • Không phải ngẫu nhiên.
  • Mà được xem là:
  • Biểu hiện trực tiếp của Âm Dương.

---

VII. ÂM DƯƠNG VÀ CÁCH AN SAO

  • Bài cũng nhắc đến:
  • Sao Dương.
  • Sao Âm.
  • Theo hệ thống:
  • Có sao an theo chiều thuận.
  • Có sao an theo chiều nghịch.
  • Sự thuận nghịch:
  • Phản ánh:
  • Tính Âm.
  • Tính Dương.
  • Vì vậy:
  • Việc an sao không nên chỉ học thuộc.
  • Mà nên hiểu:
  • Vì sao sao đó đi theo chiều đó.

---

VIII. ÂM DƯƠNG TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TINH

  • Các bộ Chính Tinh cũng có:
  • Âm.
  • Dương.
  • Từ đó:
  • Có thể liên hệ đến:
  • Lưỡng Nghi.
  • Tứ Tượng.
  • Bát Quái.
  • Theo tư duy của bài:
  • Cổ nhân đã dùng nguyên lý:
  • Âm bổ Dương.
  • Dương bổ Âm.
  • Mục đích:
  • Giữ cho hệ thống:
  • Cân bằng.
  • Toàn vẹn.

---

IX. “DƯƠNG TRUNG HỮU ÂM – ÂM TRUNG HỮU DƯƠNG”

  • Đây là nguyên lý rất quan trọng.
  • Dương không hoàn toàn thuần Dương.
  • Âm không hoàn toàn thuần Âm.
  • Trong Dương:
  • Có mầm Âm.
  • Trong Âm:
  • Có mầm Dương.
  • Vì vậy:
  • Một yếu tố tốt không phải lúc nào cũng hoàn toàn tốt.
  • Một yếu tố xấu không phải lúc nào cũng hoàn toàn xấu.
  • Đây cũng là tư tưởng giúp giải thích:
  • Vì sao một sao cát vẫn có mặt bất lợi.
  • Vì sao một sao hung vẫn có khả năng phát huy tích cực.

---

X. HÌNH TƯỢNG THÁI CỰC

  • Âm Dương thường được biểu hiện bằng:
  • Một vòng tròn.
  • Chia thành hai phần:
  • Đen.
  • Trắng.
  • Hai phần:
  • Đại diện cho:
  • Âm.
  • Dương.
  • Nhật.
  • Nguyệt.
  • Đường phân chia:
  • Cong hình chữ S.
  • Bên trong mỗi phần:
  • Có một chấm nhỏ màu đối nghịch.
  • Ý nghĩa:
  • Trong Âm có Dương.
  • Trong Dương có Âm.

---

XI. ÂM DƯƠNG KHÔNG CHỈ DÙNG CHO ĐẠI HẠN

  • Theo bài:
  • Phạm vi áp dụng Âm Dương rộng hơn rất nhiều.
  • Có thể dùng để xét:
  • Tuần.
  • Triệt.
  • Cung trước mặt.
  • Cung sau lưng.
  • Miếu vượng hãm của một số sao.
  • Sức khỏe.
  • Đại hạn.
  • Mức độ nặng nhẹ của các tác động.

---

XII. TUẦN – TRIỆT KHÔNG PHẢI SAO THÔNG THƯỜNG

  • Theo bài:
  • Tuần và Triệt:
  • Không nên xem như các sao bình thường.
  • Chúng được coi như:
  • Hai động lực.
  • Hai dữ kiện Âm Dương.
  • Có khả năng:
  • Làm thay đổi trạng thái của cung.
  • Làm thay đổi tính chất sao.
  • Làm thay đổi quan hệ Ngũ Hành.

---

XIII. TUẦN – TRIỆT VÀ Ý NGHĨA “ĐÓNG – MỞ”

  • Tuần – Triệt được bài xem như biểu tượng của:
  • Hai giai đoạn:
  • Âm.
  • Dương.
  • Có tác dụng:
  • Đóng.
  • Mở.
  • Ngăn.
  • Cắt.
  • Chuyển đổi.
  • Vì vậy:
  • Không thể chỉ hiểu:
  • Gặp Tuần là xấu.
  • Gặp Triệt là xấu.
  • Cần xem:
  • Đang tác động lên cái tốt hay cái xấu.

---

XIV. HAI PHƯƠNG DIỆN CỦA TUẦN – TRIỆT

  • Bài tạm chia tác dụng của Tuần – Triệt thành:
  • Nội hướng.
  • Ngoại hướng.

---

XV. TUẦN – TRIỆT Ở PHƯƠNG DIỆN NỘI HƯỚNG

  • Nội hướng:
  • Tác động vào chính cung bị án ngữ.
  • Có thể:
  • Làm thay đổi sự:
  • Đắc địa.
  • Hãm địa.
  • Mạnh.
  • Yếu.

của các sao trong cung.

  • Vì vậy:
  • Sao vốn tốt:
  • Có thể giảm tốt.
  • Sao vốn xấu:
  • Có thể giảm xấu.

---

XVI. TUẦN – TRIỆT Ở PHƯƠNG DIỆN NGOẠI HƯỚNG

  • Ngoại hướng:
  • Tác động vào sự liên hệ của cung với bên ngoài.
  • Có thể:
  • Ngăn giao lưu.
  • Ngăn tam hợp.
  • Làm suy giảm tác động từ cung khác.
  • Triệt:
  • Thiên về:
  • Cắt.
  • Chém.
  • Ngắt đường.
  • Tuần:
  • Thiên về:
  • Làm rỗng.
  • Làm lỏng.
  • Làm giảm liên kết.

---

XVII. ÂM DƯƠNG QUYẾT ĐỊNH MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA TUẦN – TRIỆT

  • Theo bài:
  • Người tuổi Âm:
  • Tuần – Triệt tác động nặng hơn ở cung Âm.
  • Người tuổi Dương:
  • Tác động nặng hơn ở cung Dương.
  • Nguyên tắc:
  • Cùng tính:
  • Tác động mạnh hơn.
  • Khác tính:
  • Tác động nhẹ hơn.

---

XVIII. VÌ SAO TUẦN – TRIỆT CÓ THỂ ĐỔI TÍNH CHẤT CUNG?

  • Vì:
  • Âm Dương là gốc.
  • Ngũ Hành phát sinh sau.
  • Khi Âm Dương của cung bị thay đổi hoặc cản:
  • Quan hệ Ngũ Hành cũng biến đổi theo.
  • Do đó:
  • Tuần – Triệt có thể:
  • Đổi xấu thành bớt xấu.
  • Đổi tốt thành bớt tốt.
  • Làm suy giảm hung cát.

---

XIX. “TRIỆT LỘ KHÔNG VONG”

  • Chữ:
  • Triệt:
  • Cắt.
  • Chém.
  • Ngăn.
  • Chữ:
  • Lộ:
  • Đường.
  • Vì vậy:
  • Triệt có hình tượng:
  • Cắt đứt đường đi.
  • Hệ quả:
  • Hai cung tam hợp có thể:
  • Khó truyền lực về bản cung.
  • Mất liên hệ mạnh.

---

XX. “TUẦN TRUNG KHÔNG VONG”

  • Tuần:
  • Không giống Triệt ở điểm:
  • Không cắt đứt dữ dội.
  • Mà có tính:
  • Làm lỏng.
  • Làm giảm.
  • Làm trống.
  • Theo bài:
  • Tuần có thể:
  • Tạo một dạng khoảng cách.
  • Làm yếu sự câu hút của sao trong tam hợp.

---

XXI. CUNG TRƯỚC MẶT – SAU LƯNG

  • Một ứng dụng khác của Âm Dương là:
  • Xét cung trước.
  • Xét cung sau.
  • Vì:
  • Đại hạn đi:
  • Thuận.
  • Hoặc nghịch.
  • Nên:
  • Cùng một sao nằm ở một vị trí,
  • với hai người có chiều vận khác nhau,
  • mức ảnh hưởng không giống nhau.

---

XXII. VÌ SAO CÙNG MỘT BỘ SAO MÀ ỨNG KHÁC NHAU?

  • Bài nêu ví dụ:
  • Hai người cùng có:
  • Thiên Tướng.
  • Gặp Triệt.
  • Nhưng:
  • Một người có thể gặp nạn.
  • Một người vẫn bình an.
  • Nguyên nhân:
  • Không thể chỉ nhìn:
  • Sao.
  • Triệt.
  • Mà phải xem:
  • Chiều vận.
  • Phía trước.
  • Phía sau.
  • Thuận nghịch Âm Dương.

---

XXIII. VÍ DỤ MỆNH DẬU – ĐỊA KIẾP TẠI TUẤT

  • Với:
  • Dương Nam.
  • Âm Nữ.
  • Đại hạn đi thuận:
  • Theo chiều kim đồng hồ.
  • Nếu:
  • Mệnh ở Dậu.
  • Địa Kiếp tại Tuất.
  • Thì:
  • Địa Kiếp nằm “trước mặt”.
  • Tác giả hình dung:
  • Giống như kẻ cướp chặn đầu.
  • Ý nghĩa:
  • Nguy cơ dễ:
  • Đụng trực tiếp.
  • Không có đường tránh.

---

XXIV. CÙNG VỊ TRÍ NHƯNG ÂM NAM – DƯƠNG NỮ THÌ KHÁC

  • Nếu là:
  • Âm Nam.
  • Dương Nữ.
  • Đại hạn đi nghịch.
  • Khi đó:
  • Địa Kiếp tại Tuất không nằm trước mặt.
  • Mà giống:
  • Ở phía sau.
  • Vì vậy:
  • Tác động trực tiếp giảm.
  • Bài dùng hình tượng:
  • “Vuốt đuôi”.

---

XXV. ÂM DƯƠNG TRONG ĐẠI HẠN

  • Trong Đại hạn:
  • Âm Dương cũng giữ vai trò rất quan trọng.
  • Không nên chỉ nói:
  • Âm cư Âm vị là tốt.
  • Dương cư Dương vị là tốt.
  • Âm cư Dương vị là xấu.
  • Dương cư Âm vị là xấu.
  • Vì:
  • Cách hiểu như vậy quá đơn giản.

---

XXVI. THUẬN LÝ – NGHỊCH LÝ TRONG ĐẠI HẠN

  • Theo bài:
  • Thuận lý có thể hiểu là:
  • Tuổi Âm gặp Đại hạn ở cung Âm.
  • Tuổi Dương gặp Đại hạn ở cung Dương.
  • Khi đó:
  • Bản thân và hoàn cảnh:
  • Dễ hòa hợp hơn.
  • Nhưng:
  • Tác dụng được tác giả giới hạn chủ yếu ở:
  • Sức khỏe.
  • Sự bôn ba.
  • Mức độ vất vả.

---

XXVII. ÂM DƯƠNG THUẬN LÝ KHÔNG ĐỒNG NGHĨA ĐẠI HẠN TỐT TOÀN DIỆN

  • Đây là điểm rất quan trọng.
  • Đại hạn dù:
  • Âm Dương thuận.
  • Nhưng:
  • Nếu sao xấu.
  • Ngũ Hành khắc.
  • Cung vị bất lợi.
  • Thì:
  • Vẫn có khó khăn.
  • Vì vậy:
  • Âm Dương chỉ là một tầng luận.

---

XXVIII. “HẠN PHẤT”

  • Tác giả nhắc tới:
  • Khái niệm Hạn Phất của cụ Thiên Lương.
  • Theo bài:
  • Hạn Phất gồm nhiều điều kiện.
  • Một trong số đó:
  • Âm Dương thuận lý.
  • Khi:
  • Tuổi.
  • Đại hạn.
  • Có cùng tính Âm/Dương:
  • Khả năng thuận lợi về hoàn cảnh tăng.

---

XXIX. VÍ DỤ TUỔI SỬU

  • Tuổi Sửu:
  • Thuộc Âm.
  • Khi Đại hạn đến:
  • Dậu.
  • Dậu:
  • Cũng thuộc Âm.
  • Đồng thời:
  • Dậu thuộc Tam hợp:
  • Tỵ – Dậu – Sửu.
  • Vì vậy:
  • Đây là:
  • Âm cư Âm vị.
  • Lại nằm trong tam hợp tuổi.
  • Theo bài:
  • Tính thuận lý tăng.

---

XXX. ÂM DƯƠNG CHƯA ĐỦ – PHẢI XÉT NGŨ HÀNH

  • Dù Âm Dương là gốc:
  • Nhưng không thể chỉ dùng Âm Dương để luận toàn bộ lá số.
  • Vì:
  • Các cung.
  • Bản Mệnh.
  • Chính tinh.
  • Còn chịu ảnh hưởng:
  • Ngũ Hành.
  • Do đó:
  • Sau Âm Dương phải xét:
  • Sinh.
  • Khắc.
  • Chế.
  • Hóa.

---

XXXI. PHẦN B – VỊ THẾ NGŨ HÀNH TRONG CƠ CẤU TỬ VI

  • 12 cung Địa bàn:
  • Được bài cho rằng:
  • Phối trí theo Hà Đồ – Lạc Thư.
  • Mười Hai Địa Chi:
  • Được sắp xếp có quy luật.
  • Mục đích:
  • Tạo thành:
  • Sinh.
  • Khắc.
  • Điều hòa.

---

XXXII. TỨ MỘ GIỮ VAI TRÒ TRUNG GIAN

  • Bốn cung:
  • Thìn.
  • Tuất.
  • Sửu.
  • Mùi.
  • Được gọi:
  • Tứ Mộ.
  • Trong hệ thống của bài:
  • Tứ Mộ đóng vai trò:
  • Trung gian.
  • Điều hòa Ngũ Hành.
  • Đây là đầu mối quan trọng để hiểu:
  • Tam hợp.
  • Nhị hợp.
  • Xung chiếu.

---

XXXIII. PHẠM VI NGŨ HÀNH ĐƯỢC BÀI TẬP TRUNG

  • Tác giả giới hạn phần khảo sát chủ yếu vào:
  • Tam hợp.
  • Nhị hợp.
  • Xung chiếu.
  • Mục đích:
  • Giúp việc phối sao:
  • Linh động hơn.
  • Không máy móc.

---

XXXIV. TAM HỢP LÀ GÌ?

  • Tam hợp:
  • Là ba Địa Chi tạo thành một bộ.
  • Có bốn bộ:
  • Dần – Ngọ – Tuất.
  • Thân – Tý – Thìn.
  • Tỵ – Dậu – Sửu.
  • Hợi – Mão – Mùi.
  • Nhưng:
  • Không phải ba cung trong tam hợp lúc nào cũng “hợp” theo nghĩa:
  • Cùng hành.
  • Sinh nhau hoàn toàn.
  • Có trường hợp:
  • Giữa hai chi có quan hệ khắc.
  • Vì vậy:
  • Muốn hiểu Tam hợp phải:
  • Xét toàn bộ cơ cấu.
  • Không tách từng cặp đơn giản.

---

XXXV. TAM HỢP DẦN – NGỌ – TUẤT

  • Dần:
  • Mộc.
  • Ngọ:
  • Hỏa.
  • Tuất:
  • Thổ.
  • Quan hệ:
  • Dần Mộc sinh Ngọ Hỏa.
  • Ngọ Hỏa sinh Tuất Thổ.
  • Nhìn bề ngoài:
  • Đây là bộ khá dễ hiểu.

---

XXXVI. VAI TRÒ CỦA TUẤT TRONG DẦN – NGỌ – TUẤT

  • Dần sinh Ngọ:
  • Làm Hỏa vượng.
  • Tuất thuộc Thổ:
  • Nhận sinh từ Hỏa.
  • Nhờ đó:
  • Hỏa được tiết bớt.
  • Vì vậy:
  • Tuất có tác dụng:
  • Điều hòa Hỏa quá vượng.

---

XXXVII. “THAM SINH VONG KHẮC”

  • Nếu xét riêng:
  • Dần Mộc khắc Tuất Thổ.
  • Nhưng:
  • Có Ngọ Hỏa ở giữa.
  • Mộc:
  • Chuyển sang sinh Hỏa.
  • Khi đã sinh Hỏa:
  • Tính khắc Thổ giảm.
  • Đây là nguyên lý:
  • Tham Sinh Vong Khắc.
  • Nghĩa là:
  • Mải sinh mà quên khắc.

---

XXXVIII. VÌ SAO DẦN – NGỌ – TUẤT LÀ HỎA CỤC?

  • Hỏa là hành trung gian quan trọng nhất.
  • Vì:
  • Dần sinh Hỏa.
  • Hỏa lại sinh Tuất.
  • Hỏa:
  • Làm cầu nối.
  • Do đó:
  • Tam hợp này được gọi:
  • Hỏa Cục.

---

XXXIX. TAM HỢP THÂN – TÝ – THÌN

  • Thân:
  • Kim.
  • Tý:
  • Thủy.
  • Thìn:
  • Thổ.
  • Quan hệ:
  • Kim sinh Thủy.
  • Khi đó:
  • Thủy dễ vượng.
  • Kim dễ suy.

---

XL. VAI TRÒ THÌN TRONG THÂN – TÝ – THÌN

  • Thìn thuộc Thổ.
  • Thổ:
  • Có khả năng:
  • Sinh Kim.
  • Chế bớt Thủy.
  • Vì vậy:
  • Thìn làm nhiệm vụ:
  • Điều hòa.
  • Nếu:
  • Thủy quá mạnh.
  • Thổ:
  • Giúp rút bớt Thủy.
  • Đồng thời trợ Kim.

---

XLI. VÌ SAO THÂN – TÝ – THÌN LÀ THỦY CỤC?

  • Trong bộ:
  • Kim sinh Thủy.
  • Thủy trở thành yếu tố nổi bật.
  • Vì vậy:
  • Chính thức lấy:
  • Thủy Cục.
  • Tuy nhiên:
  • Bài còn nhắc cách gọi phụ:
  • Thổ Cục.
  • Nhưng:
  • Chỉ là cách vay mượn để giải thích một số hiện tượng.

---

XLII. KHÔNG DÙNG “THỔ CỤC VAY MƯỢN” CHO NHỊ HỢP – XUNG CHIẾU

  • Bài nhấn mạnh:
  • Khi luận Nhị hợp.
  • Khi luận Xung chiếu.
  • Thân – Tý – Thìn:
  • Phải dùng:
  • Thủy Cục.
  • Không được dùng:
  • Thổ Cục vay mượn.

---

XLIII. TAM HỢP TỴ – DẬU – SỬU

  • Tỵ:
  • Hỏa.
  • Dậu:
  • Kim.
  • Sửu:
  • Thổ.
  • Hỏa của Tỵ:
  • Khắc Kim của Dậu.
  • Nhưng:
  • Hỏa sinh Thổ.
  • Thổ lại:
  • Sinh Kim.
  • Vì vậy:
  • Sửu đóng vai trò:
  • Tái tạo.
  • Điều hòa.

---

XLIV. VÌ SAO TỴ – DẬU – SỬU LÀ KIM CỤC?

  • Hỏa Tỵ:
  • Sinh Thổ Sửu.
  • Thổ Sửu:
  • Sinh Kim Dậu.
  • Kim:
  • Trở thành hành được nâng đỡ cuối cùng.
  • Vì vậy:
  • Bộ này gọi:
  • Kim Cục.

---

XLV. TAM HỢP HỢI – MÃO – MÙI

  • Hợi:
  • Thủy.
  • Mão:
  • Mộc.
  • Mùi:
  • Thổ.
  • Quan hệ:
  • Thủy sinh Mộc.
  • Mộc:
  • Khắc Thổ.
  • Nhưng:
  • Chính Mộc lại đóng vai trò:
  • Trung gian.

---

XLVI. VAI TRÒ MỘC TRONG HỢI – MÃO – MÙI

  • Mộc hấp thụ Thủy:
  • Làm Thủy hữu dụng.
  • Mộc sinh trưởng nhờ:
  • Đất Thổ.
  • Đồng thời:
  • Có thể:
  • Điều hòa mâu thuẫn Thủy – Thổ.
  • Vì vậy:
  • Mộc trở thành:
  • Hành trung tâm.

---

XLVII. VÌ SAO HỢI – MÃO – MÙI LÀ MỘC CỤC?

  • Mão Mộc:
  • Đứng giữa:
  • Hợi Thủy.
  • Mùi Thổ.
  • Mộc:
  • Nhận sinh từ Thủy.
  • Đồng thời sử dụng Thổ làm nền.
  • Do đó:
  • Bộ này gọi:
  • Mộc Cục.

---

XLVIII. HAI YẾU TỐ CỦA TAM HỢP

  • Theo bài:
  • Tam hợp có hai thành tố quan trọng:
  • Sự sinh để hợp.
  • Cục – tức môi trường.
  • Khi luận:
  • Không nên chỉ nhìn:
  • Ba cung đều là tam hợp.
  • Mà cần phân biệt:
  • Cung nào sinh nhập.
  • Cung nào sinh xuất.
  • Cung nào khắc.

---

XLIX. NGUYÊN TẮC PHỐI SAO TRONG TAM HỢP

  • Theo bài:
  • Khi phối sao ở tam hợp:
  • Chỉ nên lấy cung:
  • Sinh nhập cho bản cung.
  • Không nên lấy mạnh:
  • Cung:
  • Khắc bản cung.
  • Hoặc làm bản cung sinh xuất.
  • Vì:
  • Sinh nhập:
  • Tăng lực cho bản cung.
  • Sinh xuất:
  • Làm bản cung:
  • Bị tiết khí.

---

L. VÍ DỤ MỆNH TẠI DẬU

  • Tam hợp:
  • Tỵ – Dậu – Sửu.
  • Mệnh:
  • Tại Dậu.
  • Dậu thuộc Kim.
  • Sửu:
  • Thuộc Thổ.
  • Thổ sinh Kim.
  • Vì vậy:
  • Sửu sinh nhập cho Mệnh Dậu.
  • Theo bài:
  • Khi luận:
  • Nên phối hợp sao ở Sửu với Mệnh Dậu.

---

LI. VÍ DỤ MỆNH TẠI SỬU

  • Mệnh:
  • Tại Sửu.
  • Sửu thuộc Thổ.
  • Tỵ:
  • Hỏa.
  • Hỏa sinh Thổ.
  • Vì vậy:
  • Tỵ sinh nhập cho Sửu.
  • Dậu:
  • Kim.
  • Thổ sinh Kim.
  • Nghĩa là:
  • Sửu bị sinh xuất sang Dậu.
  • Theo bài:
  • Nên chú trọng Tỵ.
  • Không nên lấy Dậu làm nguồn trợ chính.

---

LII. Ý NGHĨA CỦA “CỤC”

  • Cục:
  • Không chỉ là hành của một Tam hợp.
  • Còn tượng trưng:
  • Môi trường.
  • Hoàn cảnh.
  • Thế cuộc.
  • Vì vậy:
  • Khi so:
  • Mệnh.
  • Cục.
  • Có thể hiểu:
  • So bản thân với:
  • Hoàn cảnh sống.
  • Thế cuộc của cuộc đời.

---

LIII. NHỊ HỢP

  • Sáu cặp Nhị hợp gồm:
  • Tý – Sửu.
  • Dần – Hợi.
  • Mão – Tuất.
  • Thìn – Dậu.
  • Tỵ – Thân.
  • Ngọ – Mùi.
  • Nếu chỉ xét:
  • Ngũ Hành riêng từng Địa Chi.
  • Có nhiều cặp:
  • Không dễ giải thích.
  • Theo bài:
  • Cần quay về:
  • Tam hợp.
  • Cục.

---

LIV. NHỊ HỢP PHẢI HIỂU TỪ TAM HỢP

  • Các cặp Nhị hợp:
  • Không đứng độc lập.
  • Mà nằm trong:
  • Một hệ thống lớn hơn.
  • Đầu mối:
  • Tứ Mộ.
  • Tam hợp.
  • Ngũ Hành cục.
  • Từ đó:
  • Mới giải được quan hệ Nhị hợp.

---

LV. TÝ HỢP SỬU

  • Tý:
  • Thuộc bộ:
  • Thân – Tý – Thìn.
  • Là Thủy Cục.
  • Sửu:
  • Thuộc bộ:
  • Tỵ – Dậu – Sửu.
  • Là Kim Cục.
  • Kim:
  • Sinh Thủy.
  • Vì vậy:
  • Hai thế:
  • Có quan hệ sinh.
  • Đây là cơ sở:
  • Tý hợp Sửu.

---

LVI. DẦN HỢP HỢI

  • Dần:
  • Thuộc Hỏa Cục:
  • Dần – Ngọ – Tuất.
  • Hợi:
  • Thuộc Mộc Cục:
  • Hợi – Mão – Mùi.
  • Mộc:
  • Sinh Hỏa.
  • Vì vậy:
  • Hai thế có quan hệ:
  • Sinh.
  • Từ đó hình thành:
  • Nhị hợp.

---

LVII. CÁC CẶP NHỊ HỢP KHÁC

  • Mão – Tuất.
  • Thìn – Dậu.
  • Tỵ – Thân.
  • Ngọ – Mùi.
  • Cũng được giải thích:
  • Theo quan hệ sinh khắc giữa:
  • Hai Tam hợp cục mà chúng thuộc về.

---

LVIII. NGUYÊN TẮC DÙNG NHỊ HỢP

  • Cũng giống Tam hợp:
  • Không phải cứ Nhị hợp là tự động tốt.
  • Phải xem:
  • Chiều sinh.
  • Nếu:
  • Cung Nhị hợp sinh nhập bản cung.
  • Thì:
  • Có lợi.
  • Nếu:
  • Bản cung sinh xuất cho cung Nhị hợp.
  • Thì:
  • Bản cung bị tiết khí.

---

LIX. VÍ DỤ MỆNH TẠI TỴ – NHỊ HỢP THÂN

  • Mệnh:
  • Tại Tỵ.
  • Tỵ thuộc:
  • Tỵ – Dậu – Sửu.
  • Kim Cục.
  • Thân thuộc:
  • Thân – Tý – Thìn.
  • Thủy Cục.
  • Kim:
  • Sinh Thủy.
  • Vì vậy:
  • Thế của Mệnh:
  • Sinh xuất cho cung Nhị hợp.
  • Theo bài:
  • Nhị hợp này:
  • Không trợ lực tốt cho Mệnh.

---

LX. XUNG CHIẾU

  • Xung chiếu:
  • Là cung đối diện trực tiếp.
  • Theo nghĩa:
  • Chiếu thẳng.
  • Xung khắc.
  • Muốn hiểu xung chiếu:
  • Bài vẫn quy về:
  • Tam hợp cục.

---

LXI. TÝ XUNG NGỌ

  • Tý:
  • Thuộc Thủy Cục.
  • Ngọ:
  • Thuộc Hỏa Cục.
  • Thủy:
  • Khắc Hỏa.
  • Vì vậy:
  • Tý khắc xuất Ngọ.

---

LXII. SỬU XUNG MÙI

  • Sửu:
  • Thuộc Kim Cục.
  • Mùi:
  • Thuộc Mộc Cục.
  • Kim:
  • Khắc Mộc.
  • Vì vậy:
  • Sửu khắc xuất Mùi.

---

LXIII. DẦN XUNG THÂN

  • Dần:
  • Thuộc Hỏa Cục.
  • Thân:
  • Thuộc Thủy Cục.
  • Thủy:
  • Khắc Hỏa.
  • Vì vậy:
  • Dần bị Thân khắc nhập.

---

LXIV. MÃO XUNG DẬU

  • Mão:
  • Thuộc Mộc Cục.
  • Dậu:
  • Thuộc Kim Cục.
  • Kim:
  • Khắc Mộc.
  • Vì vậy:
  • Mão bị Dậu khắc nhập.

---

LXV. THÌN XUNG TUẤT

  • Thìn:
  • Thuộc Thủy Cục.
  • Tuất:
  • Thuộc Hỏa Cục.
  • Thủy:
  • Khắc Hỏa.
  • Vì vậy:
  • Thìn khắc xuất Tuất.

---

LXVI. TỴ XUNG HỢI

  • Tỵ:
  • Thuộc Kim Cục.
  • Hợi:
  • Thuộc Mộc Cục.
  • Kim:
  • Khắc Mộc.
  • Vì vậy:
  • Tỵ khắc xuất Hợi.

---

LXVII. NGUYÊN TẮC DÙNG CUNG XUNG CHIẾU

  • Theo bài:
  • Muốn lấy được cái tốt từ cung xung chiếu,
  • tốt nhất là:
  • Bản cung khắc xuất cung đối diện.
  • Khi đó:
  • Bản cung:
  • Có thế chủ động.
  • Ngược lại:
  • Nếu bị đối cung khắc nhập,
  • dễ:
  • Bị áp chế.
  • Chịu tác động mạnh hơn.

---

LXVIII. KHÁI NIỆM “SINH NHẬP”

  • Sinh nhập:
  • Là cung khác sinh cho bản cung.
  • Ví dụ:
  • Thổ sinh Kim.
  • Bản cung là Kim.
  • Cung khác là Thổ.
  • Ý nghĩa:
  • Bản cung được:
  • Tiếp sức.
  • Bổ sung năng lượng.
  • Trong luận giải:
  • Sinh nhập thường:
  • Có lợi hơn.

---

LXIX. KHÁI NIỆM “SINH XUẤT”

  • Sinh xuất:
  • Là bản cung sinh cho cung khác.
  • Ví dụ:
  • Thổ sinh Kim.
  • Bản cung là Thổ.
  • Cung kia là Kim.
  • Khi đó:
  • Bản cung phải:
  • Tiết khí.
  • Cho năng lượng ra ngoài.
  • Vì vậy:
  • Không được lợi bằng sinh nhập.

---

LXX. KHÁI NIỆM “KHẮC XUẤT”

  • Khắc xuất:
  • Là bản cung khắc được cung khác.
  • Ý nghĩa:
  • Bản cung:
  • Chủ động.
  • Có khả năng chế ngự.
  • Trong xung chiếu:
  • Theo bài:
  • Khắc xuất thường dễ dùng được sao tốt của đối cung hơn.

---

LXXI. KHÁI NIỆM “KHẮC NHẬP”

  • Khắc nhập:
  • Là cung khác khắc bản cung.
  • Khi đó:
  • Bản cung ở thế:
  • Bị động.
  • Chịu áp lực.
  • Vì vậy:
  • Dù đối cung có sao tốt,
  • tác dụng chưa chắc hoàn toàn thuận.

---

LXXII. TẠI SAO KHÔNG THỂ GHÉP SAO MÁY MÓC?

  • Một sai lầm thường gặp:
  • Thấy tam hợp có sao tốt:
  • Lập tức lấy hết.
  • Theo bài:
  • Phải xem:
  • Sao nằm ở cung nào.
  • Cung đó sinh hay khắc bản cung.
  • Vì:
  • Cùng một sao tốt,
  • nhưng:
  • Sinh nhập thì trợ.
  • Sinh xuất thì hút lực.

---

LXXIII. ÂM DƯƠNG VÀ NGŨ HÀNH PHẢI DÙNG CÙNG NHAU

  • Âm Dương:
  • Cho biết:
  • Thuận.
  • Nghịch.
  • Trước.
  • Sau.
  • Mức độ hòa hợp.
  • Ngũ Hành:
  • Cho biết:
  • Sinh.
  • Khắc.
  • Chế.
  • Tiết.
  • Vì vậy:
  • Hai hệ thống:
  • Không nên tách rời.

---

LXXIV. ÂM DƯƠNG LÀ GỐC – NGŨ HÀNH LÀ BIỂU HIỆN

  • Có thể hiểu theo mạch bài:
  • Âm Dương:
  • Là tầng nền.
  • Ngũ Hành:
  • Là tầng vận động.
  • Âm Dương:
  • Sinh ra sự phân cực.
  • Ngũ Hành:
  • Tạo ra sự:
  • Sinh.
  • Khắc.
  • Điều hòa.

---

LXXV. VAI TRÒ CỦA TỨ MỘ TRONG TOÀN BỘ HỆ THỐNG

  • Tứ Mộ:
  • Thìn.
  • Tuất.
  • Sửu.
  • Mùi.
  • Là:
  • Điểm chuyển.
  • Điểm gom.
  • Điểm điều hòa.
  • Vì vậy:
  • Khi giải thích:
  • Tam hợp.
  • Nhị hợp.
  • Xung chiếu.
  • Tứ Mộ luôn có vai trò:
  • Trung gian.

---

LXXVI. TAM HỢP KHÔNG CHỈ LÀ “BA CUNG TỐT VỚI NHAU”

  • Theo bài:
  • Tam hợp:
  • Không đồng nghĩa ba cung đều hỗ trợ nhau như nhau.
  • Mỗi cung:
  • Có vai trò riêng.
  • Có cung:
  • Sinh nhập.
  • Có cung:
  • Sinh xuất.
  • Có cung:
  • Trung gian.
  • Vì vậy:
  • Phải luận có chọn lọc.

---

LXXVII. NHỊ HỢP KHÔNG PHẢI LÚC NÀO CŨNG CÓ LỢI

  • Nhị hợp:
  • Chỉ nói rằng:
  • Có quan hệ.
  • Nhưng:
  • Quan hệ này tốt hay không:
  • Phụ thuộc chiều sinh.
  • Nếu:
  • Được sinh nhập:
  • Tốt hơn.
  • Nếu:
  • Bị sinh xuất:
  • Ít lợi.

---

LXXVIII. XUNG CHIẾU KHÔNG PHẢI LÚC NÀO CŨNG XẤU

  • Xung:
  • Không nên hiểu hoàn toàn là hung.
  • Nếu:
  • Bản cung khắc xuất được đối cung.
  • Thì:
  • Có thể:
  • Khống chế.
  • Sử dụng.
  • Tiếp nhận mặt tốt.
  • Vì vậy:
  • Xung còn phải xét:
  • Ai khắc ai.

---

LXXIX. ÂM DƯƠNG GIÚP GIẢI THÍCH “TRƯỚC – SAU”

  • Khi luận vận:
  • Cùng một sao phía trước và phía sau:
  • Ý nghĩa khác.
  • Điều này phụ thuộc:
  • Chiều thuận nghịch.
  • Vì vậy:
  • “Trước mặt” và “sau lưng”:
  • Không cố định.
  • Mà tùy:
  • Dương Nam.
  • Âm Nữ.
  • Âm Nam.
  • Dương Nữ.

---

LXXX. ÂM DƯƠNG GIÚP GIẢI THÍCH MỨC ĐỘ TUẦN – TRIỆT

  • Tuần – Triệt:
  • Không tác động đều lên mọi người.
  • Phải xét:
  • Tuổi Âm.
  • Tuổi Dương.
  • Từ đó:
  • Biết:
  • Cung nào bị tác động mạnh hơn.
  • Cung nào nhẹ hơn.

---

LXXXI. NGŨ HÀNH GIÚP GIẢI THÍCH QUAN HỆ GIỮA CÁC CUNG

  • Nhờ Ngũ Hành:
  • Có thể biết:
  • Cung nào tiếp sức.
  • Cung nào tiết khí.
  • Cung nào khắc chế.
  • Do đó:
  • Việc phối sao:
  • Có cơ sở hơn.

---

LXXXII. LỐI LUẬN CẦN TRÁNH

  • Không nên:
  • Thấy Tam hợp là lấy hết sao.
  • Thấy Nhị hợp là cho rằng tốt.
  • Thấy Xung là cho rằng xấu.
  • Thấy Âm cư Âm là kết luận cát.
  • Thấy Dương cư Âm là kết luận hung.
  • Bởi:
  • Mỗi quan hệ cần:
  • Xét sâu hơn.

---

LXXXIII. LỐI LUẬN NÊN DÙNG

  • Bước 1:
  • Xét Âm Dương của:
  • Tuổi.
  • Cung.
  • Chiều vận.
  • Bước 2:
  • Xét Ngũ Hành của:
  • Bản Mệnh.
  • Cung.
  • Cục.
  • Bước 3:
  • Xét:
  • Sinh nhập.
  • Sinh xuất.
  • Khắc nhập.
  • Khắc xuất.
  • Bước 4:
  • Sau đó mới:
  • Ghép sao.
  • Xét tam hợp.
  • Nhị hợp.
  • Xung chiếu.

---

LXXXIV. Ý NGHĨA CỦA “MỆNH – CỤC”

  • Mệnh:
  • Có thể hiểu là:
  • Bản thân.
  • Cục:
  • Có thể hiểu là:
  • Môi trường.
  • Thế cuộc.
  • Hoàn cảnh.
  • Quan hệ Mệnh – Cục:
  • Chính là:
  • Quan hệ giữa con người và hoàn cảnh.

---

LXXXV. MỆNH ĐƯỢC CỤC SINH

  • Nếu:
  • Cục sinh Mệnh.
  • Có thể hiểu:
  • Hoàn cảnh:
  • Nâng đỡ bản thân.
  • Trợ lực.
  • Bản thân:
  • Dễ thích nghi hơn.

---

LXXXVI. MỆNH SINH CỤC

  • Nếu:
  • Mệnh sinh Cục.
  • Có thể hiểu:
  • Bản thân phải:
  • Cho đi.
  • Gánh vác.
  • Tốn sức cho hoàn cảnh.
  • Dễ:
  • Lao lực nhiều hơn.

---

LXXXVII. MỆNH KHẮC CỤC

  • Nếu:
  • Mệnh khắc Cục.
  • Bản thân:
  • Có xu hướng:
  • Chủ động.
  • Khống chế hoàn cảnh.
  • Nhưng:
  • Cũng phải dùng lực.

---

LXXXVIII. CỤC KHẮC MỆNH

  • Nếu:
  • Cục khắc Mệnh.
  • Có thể hiểu:
  • Hoàn cảnh:
  • Áp chế bản thân.
  • Gây nhiều thử thách.
  • Đây là cách mở rộng logic Ngũ Hành của bài.

---

LXXXIX. TỬ VI KHÔNG THỂ CHỈ HỌC CÂU PHÚ

  • Tác giả muốn nhấn mạnh:
  • Câu phú chỉ là:
  • Kết quả kinh nghiệm.
  • Nếu không biết nguyên lý:
  • Dễ:
  • Áp dụng sai.
  • Hiểu cứng nhắc.
  • Vì vậy:
  • Cần quay về:
  • Âm Dương.
  • Ngũ Hành.

---

XC. LỢI ÍCH CỦA VIỆC HIỂU NGUYÊN LÝ

  • Khi hiểu Âm Dương:
  • Có thể:
  • Giải thích thuận nghịch.
  • Giải thích trước sau.
  • Khi hiểu Ngũ Hành:
  • Có thể:
  • Giải thích sinh khắc.
  • Giải thích mức trợ lực.
  • Nhờ vậy:
  • Việc luận sao:
  • Ít mâu thuẫn hơn.

---

XCI. ÂM DƯƠNG – NGŨ HÀNH KHÔNG PHẢI HAI HỆ TÁCH BIỆT

  • Theo bài:
  • Âm Dương:
  • Sinh Ngũ Hành.
  • Vì vậy:
  • Ngũ Hành:
  • Không đứng độc lập.
  • Mọi sinh khắc:
  • Đều nằm trên nền:
  • Âm Dương.

---

XCII. TỔNG KẾT PHẦN ÂM DƯƠNG

  • Âm Dương dùng để xét:
  • Thuận nghịch Đại hạn.
  • Tuần – Triệt.
  • Trước – sau.
  • Mức độ thuận lý.
  • Một phần trạng thái sức khỏe.
  • Quan hệ môi trường.
  • Nguyên tắc:
  • Cùng tính:
  • Dễ hòa hợp.
  • Khác tính:
  • Dễ nghịch hơn.
  • Nhưng:
  • Không thể dùng Âm Dương một mình để kết luận toàn bộ.

---

XCIII. TỔNG KẾT PHẦN NGŨ HÀNH

  • Ngũ Hành dùng để xét:
  • Tam hợp.
  • Nhị hợp.
  • Xung chiếu.
  • Mệnh – Cục.
  • Sinh nhập.
  • Sinh xuất.
  • Khắc nhập.
  • Khắc xuất.
  • Đây là lớp giúp:
  • Xác định:
  • Cung nào trợ.
  • Cung nào hao.
  • Cung nào khắc.

---

XCIV. BỐN TAM HỢP CỤC CẦN GHI NHỚ

  • Dần – Ngọ – Tuất
  • Hỏa Cục.
  • Thân – Tý – Thìn
  • Thủy Cục.
  • Tỵ – Dậu – Sửu
  • Kim Cục.
  • Hợi – Mão – Mùi
  • Mộc Cục.

---

XCV. SÁU CẶP NHỊ HỢP CẦN GHI NHỚ

  • Tý – Sửu.
  • Dần – Hợi.
  • Mão – Tuất.
  • Thìn – Dậu.
  • Tỵ – Thân.
  • Ngọ – Mùi.
  • Nhưng:
  • Khi luận:
  • Phải xét chiều sinh.
  • Không được coi Nhị hợp là tốt tuyệt đối.

---

XCVI. SÁU CẶP XUNG CHIẾU CẦN GHI NHỚ

  • Tý – Ngọ.
  • Sửu – Mùi.
  • Dần – Thân.
  • Mão – Dậu.
  • Thìn – Tuất.
  • Tỵ – Hợi.
  • Khi luận:
  • Phải xét:
  • Ai khắc ai.
  • Ai chủ động.
  • Ai bị động.

---

XCVII. NGUYÊN TẮC “SINH ĐỂ HỢP”

  • Đây là một ý trọng tâm của bài.
  • Hợp:
  • Không đơn giản là:
  • Đứng chung nhóm.
  • Mà phải có:
  • Một đường sinh.
  • Một yếu tố trung gian.
  • Khi có sinh:
  • Mâu thuẫn khắc:
  • Có thể được hóa giải.

---

XCVIII. NGUYÊN TẮC “THAM SINH VONG KHẮC”

  • Khi một hành:
  • Đang bận sinh cho hành khác.
  • Thì:
  • Tính khắc với hành thứ ba:
  • Giảm.
  • Đây là cách tác giả giải thích:
  • Vì sao trong Tam hợp:
  • Có những cung vốn khắc nhau vẫn nằm cùng một bộ.

---

XCIX. Ý NGHĨA THỰC HÀNH KHI GIẢI LÁ SỐ

  • Khi nhìn một cung:
  • Không chỉ xét sao tọa thủ.
  • Cần hỏi:
  • Tam hợp nào sinh nhập?
  • Nhị hợp nào sinh nhập?
  • Xung chiếu là khắc nhập hay khắc xuất?
  • Sau đó mới:
  • Chọn sao có tác động thực sự.

---

C. KẾT LUẬN CHUNG

  • Theo bài:
  • Tử Vi muốn luận cho có hệ thống:
  • Phải bắt đầu từ:
  • Âm Dương.
  • Ngũ Hành.
  • Âm Dương:
  • Giải thích:
  • Thuận – nghịch.
  • Trong – ngoài.
  • Trước – sau.
  • Mạnh – nhẹ.
  • Ngũ Hành:
  • Giải thích:
  • Sinh.
  • Khắc.
  • Tiết.
  • Chế.
  • Quan hệ giữa các cung.
  • Tuần – Triệt:
  • Không chỉ là hai sao xấu.
  • Mà là:
  • Động lực Âm Dương.
  • Có thể thay đổi trạng thái cung.
  • Tam hợp:
  • Không phải ba cung đều có giá trị như nhau.
  • Phải ưu tiên:
  • Sinh nhập.
  • Nhị hợp:
  • Không phải cứ “hợp” là tốt.
  • Phải xem:
  • Chiều sinh.
  • Xung chiếu:
  • Không phải cứ “xung” là xấu.
  • Phải xem:
  • Khắc nhập.
  • Khắc xuất.
  • Tứ Mộ:
  • Thìn.
  • Tuất.
  • Sửu.
  • Mùi.

giữ vai trò:
- Trung gian.
- Điều hòa.
- Kết nối các cục Ngũ Hành.

  • Có thể cô đọng toàn bài thành những ý:
  • Âm Dương là gốc.
  • Ngũ Hành là cơ chế vận động.
  • Tam hợp phải xét sinh nhập – sinh xuất.
  • Nhị hợp phải xét chiều sinh.
  • Xung chiếu phải xét ai khắc ai.
  • Tuần – Triệt phải xét theo Âm Dương tuổi và cung.
  • Không nên học Tử Vi chỉ bằng câu phú rời rạc.
  • Muốn luận sâu phải quay về nguyên lý.

---

*Nguồn Thầy Nguyễn Đình Trường – Biên soạn.*

Bản nội dung ưu tiên: https://daoquan.vn/tu-vi/luan-giai/yeu-to-am-duong-ngu-hanh-trong-tu-vi--e5a69fcfecf9/