THÌN – TUẤT QUAN LỘC THÁI DƯƠNG ĐỘC TỌA
Đạo Quán
Cập nhật:
Mục lục bài viết
THÌN – TUẤT QUAN LỘC THÁI DƯƠNG ĐỘC TỌA
Đối chiếu Thái Âm – Mệnh Cự Môn tại Tý/Ngọ
1. Tổng quan cách cục
- Người có Cự Môn độc tọa Mệnh tại Tý hoặc Ngọ thì:
- Cung Quan Lộc nằm tại Thìn hoặc Tuất.
- Cung Quan Lộc do Thái Dương độc tọa.
- Đối cung là Thái Âm.
- Cung Quan Lộc Thìn còn có quan hệ lục hợp với cung Tử Nữ tại Dậu có Thiên Phủ.
- Vì vậy, khi luận sự nghiệp không chỉ nhìn riêng Thái Dương ở Quan Lộc mà còn cần chú ý:
- Tình trạng miếu, vượng, hãm của Thái Dương.
- Tình trạng của Thái Âm ở đối cung.
- Tính chất của Cự Môn tại Mệnh.
- Cung Tử Nữ và các sao hội chiếu.
- Tứ Hóa của can cung Quan Lộc.
- Các sát tinh, cát tinh và phụ tinh đi kèm.
---
2. Quan hệ giữa Quan Lộc và cung Tử Nữ
- Cự Môn tọa Mệnh, cung Quan Lộc có Thái Dương và cung Tử Nữ có Thiên Phủ hình thành quan hệ lục hợp.
- Nếu cung Tử Nữ:
- Vượng.
- Có Lộc.
- Ít sát kỵ.
thì có thể biểu hiện:
- Bản thân có nhiều đối tượng khách hàng.
- Có khả năng lựa chọn nhiều khách hàng nhỏ lẻ.
- Công việc có thể mang tính phục vụ nhiều nhóm người.
- Quan hệ với khách hàng, cấp dưới hoặc người phối hợp tương đối thuận.
- Nếu cung Tử Nữ:
- Sát Kỵ nặng.
- Tinh hệ không ổn định.
- Nhiều hung tinh.
thì cần đề phòng:
- Người dưới quyền làm việc không hiệu quả.
- Nhân viên hoặc cộng sự gây trở ngại.
- Công việc bị trì hoãn do người khác.
- Khả năng quản lý nhân sự yếu làm ảnh hưởng sự nghiệp.
---
3. Đặc tính của Cự Môn tọa Mệnh
- Các tinh hệ liên quan Cự Môn gồm:
- Cự Môn.
- Thiên Đồng – Cự Môn.
- Thái Dương – Cự Môn.
- Thiên Cơ – Cự Môn.
- Khi Cự Môn nhập thủ cung Mệnh:
- Tính suy nghĩ mạnh.
- Thường có nhiều ý kiến riêng.
- Có khả năng phân tích, biện luận hoặc dùng lời nói.
- Nhưng cũng dễ suy nghĩ nhiều, do dự hoặc bị vấn đề thị phi làm ảnh hưởng.
- Vì Mệnh thuộc hệ Cự Môn nên cung Quan Lộc thường có liên hệ với tinh hệ:
- Thiên Cơ.
- Thiên Đồng.
- Thái Dương.
- Hoặc cung vô chính diệu.
- Những tinh hệ này thường được quy vào hệ “Cơ Nguyệt Đồng Lương”.
---
4. “Cơ Nguyệt Đồng” tại cung Quan Lộc
- Khi Thiên Cơ, Thiên Đồng hoặc hệ Cơ Nguyệt Đồng nhập Quan Lộc thì tính chất cơ bản là:
- Thiên về thủ cựu.
- Không quá thích tranh đấu mạnh.
- Công việc có thể thay đổi.
- Dễ lao tâm lao lực.
- Tinh thần đối với nghề nghiệp đôi khi không ổn định.
- Theo tài liệu:
- Thông thường không đặc biệt thích hợp tự mình kinh doanh.
- Không thích tình trạng gặp Lộc quá nhiều vì dễ sinh tâm lý uể oải hoặc bằng lòng với hiện tại.
- Nếu lại gặp:
- Địa Không.
- Địa Kiếp.
- Hỏa Tinh.
- Linh Tinh.
- Thiên Mã.
thì tính bất ổn càng tăng:
- Công việc thay đổi.
- Bôn ba.
- Đi lại nhiều.
- Khó giữ một nghề cố định.
- Có cảm giác làm nhiều nhưng thành quả không chắc chắn.
- Nếu gặp:
- Hóa Khoa.
- Văn Xương.
- Văn Khúc.
- Tả Phụ.
- Hữu Bật.
- Thiên Khôi.
- Thiên Việt.
thì:
- Có người trợ giúp.
- Công việc thuận hơn.
- Khả năng phát huy chuyên môn tốt hơn.
- Có quý nhân hoặc cơ hội nâng đỡ trong sự nghiệp.
---
5. Ảnh hưởng của Thái Dương và Thái Âm đối với sự nghiệp
- Trong cách cục này:
- Thái Dương trực tiếp tọa cung Quan Lộc.
- Thái Âm ở đối cung.
- Vì vậy, trạng thái của Nhật – Nguyệt có ảnh hưởng rất lớn tới sự nghiệp.
Khi Thái Âm tốt
- Nếu Thái Âm:
- Nhập miếu.
- Ổn định.
- Ít sát kỵ.
thì:
- Sự nghiệp dễ phát triển hơn.
- Tâm lý của đương số tương đối ổn.
- Cự Môn tại Mệnh có thể kiên trì với lý tưởng.
- Ít bị lợi ích nhỏ trước mắt làm thay đổi phương hướng.
- Khả năng đạt thành tựu cao hơn.
Khi Thái Âm yếu
- Nếu Thái Âm:
- Thất địa.
- Hãm.
- Bị sát kỵ.
thì:
- Mệnh chủ Cự Môn dễ hỗn loạn về tư tưởng.
- Khó tập trung lâu vào một mục tiêu.
- Dễ đổi hướng.
- Có thể mất nhiều thời gian mới xác định được con đường sự nghiệp.
- Thậm chí có xu hướng quá chú trọng các thủ đoạn nhỏ để cầu lợi trước mắt.
---
6. Thiên Cơ ở Quan Lộc
Thiên Cơ tại Tỵ/Hợi
- Nếu Thiên Cơ tọa Quan Lộc:
- Hợp công việc suy nghĩ.
- Lập kế hoạch.
- Thiết kế.
- Nghiên cứu.
- Tạo ra cái mới.
- Công việc cần đầu óc linh hoạt.
- Có thể liên quan tới:
- Thiết kế cơ giới.
- Máy tính.
- Kỹ thuật.
- Công việc dựa vào tư duy và sáng tạo.
Nếu Thiên Cơ gặp Không Kiếp
- Khả năng sáng tạo tăng nhưng rủi ro cũng lớn.
- Dễ:
- Nghĩ quá lớn.
- Thực hiện kế hoạch thiếu chắc chắn.
- Đầu cơ.
- Hao tổn.
- Nếu xử lý không tốt có thể gây tổn thất nặng.
---
7. Thái Dương tại Quan Lộc Thìn – Tuất
Đặc tính chung
- Thái Dương ở Quan Lộc:
- Có nhiệt tình với công việc.
- Có tinh thần lãnh đạo.
- Có khả năng tổ chức.
- Thích đứng ra đảm nhận trách nhiệm.
- Có khuynh hướng phát triển sự nghiệp bằng danh vọng, uy tín hoặc năng lực cá nhân.
- Tuy nhiên tài liệu cho rằng:
- Không nhất thiết thích hợp hoàn toàn với hình thức độc tư kinh doanh.
- Cần xét thêm vị trí Thìn hay Tuất và Tứ Hóa.
---
8. Thái Dương tại Thìn
- Thái Dương ở Thìn thuộc trạng thái vượng.
- Biểu hiện:
- Tinh thần chủ động mạnh.
- Nhiệt tình.
- Có năng lực lãnh đạo.
- Dễ tạo ảnh hưởng với người khác.
- Có khả năng khai sáng sự nghiệp.
- Có thể từ từ phát triển lên vị trí cao.
- Có câu:
- “Đào lý mãn thiên hạ”.
Ý nghĩa trong tài liệu là:
- Dễ có học trò.
- Có người đi theo.
- Có cấp dưới.
- Có khả năng trở thành lãnh đạo.
- Phù hợp lĩnh vực cần dẫn dắt hoặc giáo dục người khác.
- Có thể thích hợp:
- Công việc cạnh tranh.
- Công việc nghiên cứu.
- Công tác quản lý.
- Nghề có tính lãnh đạo.
- Công việc phục vụ xã hội.
---
9. Thái Dương tại Tuất
- Thái Dương ở Tuất là lạc hãm.
- Vì Thái Dương chìm xuống nên:
- Thành tựu thường đến chậm.
- Công việc có tính bôn ba.
- Lao lực nhiều.
- Giai đoạn đầu đời thường khó thuận lợi bằng người có Thái Dương tại Thìn.
- Có thể thích hợp với:
- Truyền thông.
- Truyền hình.
- Từ thiện.
- Tôn giáo.
- Công việc phục vụ công chúng.
- Những ngành không nhất thiết lấy lợi ích tài chính làm mục tiêu chính.
- Ở Tuất còn có thể hình thành trạng thái “Nhật Nguyệt phản bối”.
- Biểu hiện:
- Bôn ba nhiều.
- Thiếu niên hoặc thời kỳ đầu sự nghiệp không tốt.
- Trước siêng năng, sau dễ sinh mệt mỏi.
- Làm việc đôi khi khó giữ từ đầu đến cuối.
- Phần lớn phải dựa vào bản thân nhiều hơn người thân.
- Nếu là người sinh ban đêm thì theo tài liệu:
- Khả năng phát triển càng vất vả hơn.
- Lục thân trợ lực ít.
- Cần tự lực cánh sinh.
---
10. Nghề nghiệp thích hợp với Thái Dương
- Thái Dương có tính:
- Quang minh.
- Hào phóng.
- Bác ái.
- Phục vụ.
- Thể hiện ra bên ngoài.
- Do đó có thể thích hợp:
- Luật sư.
- Ngoại giao.
- Công việc phục vụ xã hội.
- Truyền thông.
- Giáo dục.
- Quản lý.
- Lãnh đạo.
- Công việc mang tính công chúng.
- Tài liệu cho rằng Thái Dương:
- Không quá coi trọng tiền bạc.
- Vì vậy không nhất thiết phù hợp với công việc hoàn toàn đặt lợi nhuận tài chính lên hàng đầu.
---
11. Thái Dương gặp Thiên Hình
- Nếu Thái Dương miếu vượng lại gặp Thiên Hình:
- Làm việc quyết đoán.
- Có uy quyền.
- Có tài cán.
- Có khả năng xử lý công việc cứng rắn.
- Nếu lại gặp cát tinh:
- Có thể nắm quyền.
- Thích hợp ngành quân sự.
- Hình pháp.
- Y dược.
- Hoặc ngành nghề yêu cầu tính kỷ luật cao.
- Theo tài liệu:
- Người sinh tháng 8, nếu Thái Dương và Thiên Hình nhập Quan Lộc:
- Có thể mang tính “võ quý”.
- Phù hợp cảnh sát.
- Hình sự.
- Đặc vụ.
- Điều tra viên.
---
12. Thái Dương gặp Kình Dương
- Kình Dương nhập Quan Lộc:
- Tăng tính cạnh tranh.
- Tăng sự quyết liệt.
- Làm việc nhanh.
- Chú trọng hiệu suất.
- Có khả năng khai sáng sự nghiệp.
- Nếu Kình Dương nhập miếu tại:
- Thìn.
- Tuất.
- Sửu.
- Mùi.
thì hung tính được giảm.
- Nếu phối hợp tốt với cát tinh:
- Có thể nắm quyền.
- Có uy thế.
- Có khả năng lãnh đạo.
- Hợp võ chức.
- Nếu có Hỏa Tinh phối hợp phù hợp:
- Tính lãnh đạo tăng.
- Năng lực hành động mạnh.
- Có khuynh hướng “trước khổ sau ngọt”.
- Lao lực nhưng cuối cùng có thành tựu và tiền tài.
---
13. Thiên Đồng tại Quan Lộc
Thiên Đồng ở Mão
- Tương đối tốt.
- Dù trải qua khó khăn nhưng cuối cùng có thể đạt thành tựu.
Thiên Đồng ở Dậu
- Giai đoạn đầu có thể thuận hơn Mão.
- Sau trung niên có cơ hội:
- Tự thân lập nghiệp.
- Tay trắng gây dựng.
---
14. Quan Lộc vô chính diệu
- Quan Lộc vô chính diệu có thể biểu hiện:
- Nghề nghiệp đặc thù.
- Không theo một con đường truyền thống.
- Công việc thay phiên.
- Làm theo ca.
- Công việc qua mạng.
- Làm việc cho người khác hoặc nhận nhiệm vụ theo từng thời kỳ.
- Có thể liên quan tới công việc:
- Sáng tác.
- Sáng tạo.
- Quảng cáo.
- Truyền thông.
- Biểu diễn.
- Nghệ thuật.
- Điểm cần chú ý:
- Phương hướng nghề nghiệp có lúc không rõ.
- Phương pháp kinh doanh dễ thiếu thực tế.
- Đương số cần chọn phương hướng rõ ràng hơn.
- Mặt tích cực:
- Có thể chọn con đường khác biệt số đông.
- Có khả năng đi vào ngành nghề mới.
- Dễ tiếp xúc xu hướng nghề nghiệp mới.
---
15. Can Canh và đặc điểm Canh Thìn
- Canh thuộc Kim.
- Theo tài liệu, Canh mang tính:
- Độc lập.
- Khai sáng.
- Tự chủ.
- Tự mình phấn đấu.
- Người chịu ảnh hưởng Canh Kim thường:
- Kiên cường.
- Có nghĩa khí.
- Háo thắng.
- Cương nghị.
- Hào sảng.
- Thích hoạt động.
- Có năng lực phá cũ lập mới.
- Điểm đặc biệt:
- Có khả năng che chở hoặc giúp người khác.
- Nhưng bản thân lại khó được người khác che chở tương đương.
---
16. Can Canh: Thái Dương Hóa Lộc – Thiên Đồng Hóa Kỵ
- Can Canh khiến:
- Thái Dương Hóa Lộc.
- Thiên Đồng Hóa Kỵ.
- Ý nghĩa được mô tả:
- Thái Dương Hóa Lộc:
- Có tinh thần bác ái.
- Quan hệ xã hội rộng.
- Dễ có thành tựu.
- Có sức ảnh hưởng.
- Thiên Đồng Hóa Kỵ:
- Nội tâm khó thật sự hưởng phúc.
- Dễ lo nghĩ.
- Dù thành tựu bên ngoài khá nhiều nhưng bản thân vẫn có cảm giác vất vả.
---
17. Can Canh rơi vào các địa chi
Can Canh tại Ngọ
- Thuộc “Thiên chi vị”.
- Con người:
- Khá lạc quan.
- Đối diện hoàn cảnh có khả năng giữ tinh thần tương đối tích cực.
Can Canh tại Thìn hoặc Tuất
- Thìn – Tuất thuộc Tứ Khố.
- Khố chủ về tài.
- Vì vậy liên quan khá mạnh tới:
- Tài sản.
- Tiền bạc.
- Khả năng tích lũy.
Can Canh tại Dần hoặc Thân
- Mang tính Dịch Mã.
- Biểu hiện:
- Bôn ba.
- Di chuyển.
- Công việc hay thay đổi địa điểm.
- Khó ngồi yên một chỗ.
---
18. Quan Lộc Thái Dương tự Hóa Lộc
- Nếu can cung Quan Lộc khiến Thái Dương tự Hóa Lộc thì có các biểu hiện:
- Trong công việc thường được mọi người hoan nghênh.
- Quan hệ xã hội khá tốt.
- Đơn vị làm việc hoặc hoạt động kinh doanh tương đối có sức sống.
- Trên sự nghiệp dễ có quý nhân.
- Có thể được phối ngẫu trợ giúp.
- Có khả năng tự lập nghiệp.
- Tuy nhiên tự Hóa Lộc cũng có mặt khác:
- Tiền kiếm được dễ tự mình sử dụng.
- Có tiền vào nhưng cũng dễ có tiền ra.
- Công việc có tính biến động.
- Thường thay đổi nghề hoặc cách làm việc.
- Phù hợp nghề tự do hơn nghề quá cứng nhắc.
---
19. Thái Dương tự Hóa Lộc và khả năng làm chủ
- Thái Dương tọa Quan Lộc mà tự Hóa Lộc:
- Có khả năng độc lập phụ trách một phương diện.
- Khó chịu cảnh lâu dài bị người khác quản thúc.
- Có tư chất tự lập nghiệp.
- Tài liệu dùng hình tượng:
- “Không phải vật trong ao”.
- Cuối cùng có khả năng tự mình sáng nghiệp.
- Vì vậy có thể xem là:
- “Mệnh ông chủ”.
- Hoặc ít nhất là người có xu hướng nắm thực quyền.
- Nếu làm thuê:
- Thường muốn làm vị trí quản lý.
- Chủ quản.
- Người có quyền quyết định.
- Không thích làm nhân viên bình thường quá lâu.
---
20. Thái Dương tự Hóa Lộc ở vị trí miếu vượng
- Nếu Thái Dương tự Hóa Lộc của can Canh tọa:
- Mão.
- Thìn.
- Tỵ.
- Ngọ.
là những vị trí sáng hoặc miếu vượng.
- Có thể biểu hiện:
- Quyền lực lớn.
- Khả năng cầm quyền.
- Danh vọng cao.
- Có khả năng tham gia những vị trí có tính lãnh đạo hoặc chức quyền.
---
21. Nếu đồng thời có Hóa Kỵ
- Nếu Hóa Lộc và Hóa Kỵ cùng tác động mạnh:
- Sự nghiệp không hoàn toàn thuận.
- Dễ có nhiều khúc chiết.
- Có lúc phát triển rất nhanh nhưng sau đó gặp trở ngại.
- Vì vậy:
- Không thể chỉ nhìn Hóa Lộc mà kết luận sự nghiệp tốt.
- Phải xem Hóa Kỵ bay vào cung nào.
---
22. Quan Lộc Hóa Kỵ nhập Phúc Đức, xung Tài Bạch
- Can cung Quan Lộc làm Thiên Đồng Hóa Kỵ nhập Phúc Đức.
- Vì Phúc Đức đối xung Tài Bạch nên:
- Hóa Kỵ nhập Phúc đồng thời xung Tài.
- Tài liệu coi đây là một cấu trúc cần đặc biệt chú ý.
Biểu hiện về sự nghiệp
- Kinh doanh:
- Khó đạt lợi nhuận như mong muốn.
- Có lúc thiếu hụt.
- Tiền kiếm được không dư nhiều.
- Có thể làm nhiều nhưng hưởng thụ không tương xứng.
- Sự nghiệp:
- Vận hành không ổn định.
- Dễ gặp trở ngại.
- Có những giai đoạn rất khó phát triển.
---
23. Quan hệ giữa Tài Bạch và Quan Lộc
- Tài Bạch được xem là một vị trí quan trọng đối với khí số của Quan Lộc.
- Nếu:
- Quan Lộc bị phá.
- Tài Bạch cũng bị xung phá.
thì:
- Công việc dễ tiến thoái thất thường.
- Công – thủ đều khó quyết định.
- Danh và lợi đều có thể rơi vào tình trạng khó khăn.
- Nếu Quan Lộc còn gặp:
- Tứ Sát.
- Hóa Kỵ.
- Thiên Hình.
- Âm Sát.
thì tính chất bất lợi càng mạnh.
---
24. Phúc Đức là “Quan của Quan”
- Trong hệ thống luận của tài liệu:
- Phúc Đức được xem như vị trí sâu hơn phản ánh khí số của Quan Lộc.
- Khi can Quan Lộc Hóa Kỵ nhập Phúc:
- Có thể hiểu là “Quan của Quan” bị Kỵ.
- Biểu hiện:
- Vận khí sự nghiệp yếu.
- Công việc khó xoay chuyển.
- Những lúc khó khăn thường kéo dài hơn dự tính.
---
25. “Phản cung Kỵ” ở đại hạn thứ năm
- Quan Lộc can Hóa Kỵ nhập Phúc Đức, xung Tài Bạch:
- Theo tài liệu có thể hình thành “Phản cung Kỵ” tại đại hạn thứ năm.
- Khi đi tới thời kỳ này:
- Không nên đầu tư mạo hiểm.
- Nếu mở rộng kinh doanh quá mạnh có thể tổn tài.
- Khởi động sự nghiệp mới cũng cần thận trọng.
- Đặc biệt:
- Nếu Phúc Đức kém thì khả năng phán đoán đầu tư cũng dễ sai.
- Tiền có thể tiêu vào những dự án không thu được kết quả tương xứng.
---
26. Rủi ro khi vay tiền để lập nghiệp
- Hóa Kỵ xung Tài Bạch có thể biểu hiện:
- Kiếm tiền vất vả.
- Tài chính không ổn định.
- Tiền đến rồi lại đi.
- Dễ xảy ra hao tài.
- Tài liệu đặc biệt cảnh báo:
- Nếu vay tiền để sáng nghiệp thì nguy cơ mất tiền tương đối lớn.
- Vì vậy:
- Không thích hợp đầu tư mang tính đầu cơ.
- Không nên dùng đòn bẩy tài chính quá mạnh.
- Cần ưu tiên hình thức nghề nghiệp tương đối ổn định.
---
27. Thu nhập và chi tiêu
- Trường hợp Hóa Kỵ nhập Phúc xung Tài có thể xuất hiện:
- Thu không đủ chi.
- Kinh tế có lúc túng thiếu.
- Kiếm tiền rất vất vả.
- Khó giữ tiền lâu.
- Điều này không có nghĩa hoàn toàn không có khả năng kiếm tiền.
- Vấn đề chính là:
- Tiền khó tích tụ.
- Có nhiều khoản phải chi.
- Quyết định tài chính dễ chịu ảnh hưởng bởi suy nghĩ hoặc cảm xúc của bản thân.
---
28. Công việc phù hợp hơn kinh doanh
- Từ kết cấu trên, tài liệu nghiêng về việc:
- Làm công việc bên ngoài.
- Làm nghề chuyên môn.
- Làm trong tổ chức.
- Làm công việc có cơ chế tương đối ổn định.
- Nếu nhất định kinh doanh:
- Tài liệu cho rằng có thể cân nhắc dùng danh nghĩa phối ngẫu.
- Đồng thời phải xem thêm cung Phu Thê và trạng thái Thái Âm.
---
29. Dễ gặp cơ hội đầu tư hấp dẫn
- Quan Lộc Hóa Kỵ nhập Phúc, xung Tài:
- Không phải không có cơ hội đầu tư.
- Ngược lại có thể thường xuyên gặp những cơ hội nhìn bề ngoài rất hấp dẫn.
- Điểm nguy hiểm:
- Dễ bị cơ hội đó dẫn dụ.
- Dễ nhìn thấy phần lợi mà bỏ qua phần rủi ro.
- Nếu gặp đại hạn có Tham Lang Hóa Kỵ thì sức hấp dẫn đầu tư càng lớn.
- Vì vậy:
- Càng thấy một cơ hội có vẻ “quá tốt” càng cần thận trọng.
---
30. Nguyên nhân hao tài
- Can Quan Lộc Hóa Kỵ vào tuyến Phúc – Tài cho thấy:
- Nguồn gốc của vấn đề thường không hoàn toàn từ bên ngoài.
- Có liên quan đến cách suy nghĩ của chính bản thân.
- Có liên quan tới quyết định tiền bạc.
- Có liên quan tới kỳ vọng đối với sự nghiệp.
- Vì thế:
- Khi quyết định đầu tư hoặc đổi nghề cần tránh quyết định chỉ dựa vào cảm xúc nhất thời.
---
31. Thiên Đồng Hóa Kỵ tại Phúc Đức
- Thiên Đồng Hóa Kỵ nhập Phúc:
- Tâm lý dễ không an.
- Nội tâm khó cảm thấy thỏa mãn.
- Công việc dễ xuất hiện vấn đề phối hợp.
- Trong môi trường làm việc:
- Cộng tác giữa các bên không tốt.
- Giao tiếp hoặc phân công không rõ.
- Dễ vì vấn đề phối hợp mà sinh tổn thất.
---
32. Phương pháp hóa giải được nêu trong tài liệu
- Tài liệu cho rằng khi cung Phúc Đức có Kỵ có thể:
- Tụng kinh.
- Trì chú.
- Ngồi tĩnh tâm.
- Làm các hoạt động mang tính tu dưỡng tinh thần.
- Các nội dung được nêu gồm:
- Vãng Sinh Chú.
- Đại Bi Chú.
- Chú Địa Tạng Vương Bồ Tát.
- Đà La Ni.
- Hoặc:
- Căn cứ vào tính chất của sao Hóa Kỵ mà lễ Phật, cúng bái.
- Đây là quan điểm của tác giả trong tài liệu, mang tính tín ngưỡng.
---
33. Tổng kết ưu điểm của cách cục
- Người có Cự Môn Tý/Ngọ, Quan Lộc Thái Dương Thìn/Tuất thường có:
- Năng lực suy nghĩ.
- Khả năng giao tiếp.
- Tính độc lập.
- Khả năng lãnh đạo.
- Ý thức xây dựng sự nghiệp riêng.
- Tinh thần cạnh tranh.
- Khả năng làm việc với công chúng.
- Tiềm năng trở thành quản lý hoặc người có thực quyền.
- Nếu Thái Dương ở Thìn:
- Khả năng phát triển thường mạnh hơn.
- Dễ có danh vọng.
- Dễ có người đi theo.
- Khả năng lãnh đạo nổi bật.
- Nếu được thêm:
- Tả Hữu.
- Khôi Việt.
- Xương Khúc.
- Hóa Khoa.
- Các cát tinh.
thì sự nghiệp càng dễ được trợ lực.
---
34. Những điểm cần chú ý
- Sự nghiệp có thể không hoàn toàn ổn định.
- Không nên quá nóng vội tự kinh doanh.
- Cần chú ý quan hệ nhân sự.
- Cẩn thận khi đầu tư.
- Không nên dùng khoản vay lớn để lập nghiệp nếu cấu trúc Hóa Kỵ mạnh.
- Tránh đầu cơ vì lợi ích ngắn hạn.
- Phải đặc biệt chú ý tuyến:
- Quan Lộc.
- Phúc Đức.
- Tài Bạch.
- Nếu Thái Dương ở Tuất:
- Thành tựu thường đến muộn.
- Cần kiên trì.
- Tránh đầu voi đuôi chuột.
- Nếu Thái Âm đối cung tốt:
- Có thể giúp ổn định tinh thần.
- Hỗ trợ sự nghiệp phát triển.
- Nếu Thái Âm yếu:
- Bản thân dễ phân tâm.
- Dễ chạy theo lợi nhỏ.
- Khó duy trì phương hướng lâu dài.
---
35. Kết luận chung
- Cự Môn Tý/Ngọ – Quan Lộc Thái Dương Thìn/Tuất là cách cục có khả năng phát triển sự nghiệp dựa vào:
- Tài ăn nói.
- Trí tuệ.
- Danh tiếng.
- Khả năng lãnh đạo.
- Quan hệ xã hội.
- Tính độc lập.
- Trong đó:
- Thái Dương tại Thìn sáng và vượng hơn, dễ biểu hiện năng lực lãnh đạo và khả năng thành danh.
- Thái Dương tại Tuất hãm hơn, phải trải qua bôn ba, lao lực và thường thành công chậm hơn.
- Thái Dương tự Hóa Lộc khiến:
- Có năng lực sáng nghiệp.
- Dễ được người khác ủng hộ.
- Không thích làm thuê lâu dài.
- Có xu hướng trở thành người nắm quyền.
- Nhưng Thiên Đồng Hóa Kỵ nhập Phúc, xung Tài lại nhắc nhở:
- Tài chính là điểm cần đặc biệt cẩn trọng.
- Đầu tư phải có giới hạn.
- Không nên ham cơ hội lợi nhuận quá nhanh.
- Cần xây dựng sự nghiệp dựa trên chuyên môn và năng lực thực tế hơn là đầu cơ.
- Vì vậy, điểm quan trọng nhất của cách cục này là:
- Có khả năng làm lớn nhưng phải quản trị tốt tiền bạc.
- Có năng lực lãnh đạo nhưng cần giữ sự ổn định trong tư tưởng.
- Có khả năng sáng nghiệp nhưng không nên mạo hiểm quá mức.
- Thành tựu tốt hay xấu phụ thuộc rất lớn vào trạng thái của Thái Dương, Thái Âm, các cát sát tinh và Tứ Hóa đi kèm.
Bản nội dung ưu tiên: https://daoquan.vn/bai-viet/luan-giai/thin-tuat-quan-loc-thai-duong-doc-toa--67c3f8f7a818/