ĐẠO QUÁN

Mệnh Vô Chính Diệu tại Thân, đối cung Thiên Cơ – Thái Âm Phần 1

Đạo Quán

Cập nhật:

Mục lục bài viết

MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU TẠI THÂN


ĐỐI CUNG THIÊN CƠ – THÁI ÂM

---

I. TỔNG QUAN CÁCH CỤC

  • Mệnh đóng tại cung Thân nhưng:
  • Không có Chính Tinh tọa thủ.
  • Thuộc dạng Mệnh Vô Chính Diệu.
  • Đối cung tại Dần có:
  • Thiên Cơ
  • Thái Âm
  • Khi luận:
  • Mệnh Vô Chính Diệu phải đặc biệt chú trọng:
  • Đối cung.
  • Tam phương tứ chính.
  • Cung Quan Lộc.
  • Cung Tài Bạch.
  • Cung Thiên Di.
  • Các sao cát sát đi kèm.
  • Vì đối cung có:
  • Thiên Cơ.
  • Thái Âm.
  • Nên Mệnh chịu ảnh hưởng mạnh của:
  • Tính biến động của Thiên Cơ.
  • Tính nội tâm, suy nghĩ và cảm xúc của Thái Âm.
  • Bài gốc tóm lược cách này bằng một nét rất rõ:
  • “Cả đời phiêu bạt.”
  • “Phiêu bạt” ở đây có thể hiểu:
  • Dễ thay đổi môi trường sống.
  • Sớm rời quê.
  • Khó hoàn toàn an định từ trẻ.
  • Công việc hoặc cuộc sống có nhiều lần thay đổi.

---

II. BỐ CỤC CHÍNH TINH

  • Khi Mệnh Vô Chính Diệu tại Thân, hệ thống Chính Tinh như sau:
  • Dần:
  • Thiên Cơ – Thái Âm.
  • Mão:
  • Tử Vi – Tham Lang.
  • Thìn:
  • Cự Môn.
  • Tỵ:
  • Thiên Tướng.
  • Ngọ:
  • Thiên Lương.
  • Mùi:
  • Liêm Trinh – Thất Sát.
  • Thân:
  • Mệnh Vô Chính Diệu.
  • Dậu:
  • Vô Chính Tinh.
  • Tuất:
  • Thiên Đồng.
  • Hợi:
  • Vũ Khúc – Phá Quân.
  • Tý:
  • Thái Dương.
  • Sửu:
  • Thiên Phủ.

---

III. CƠ NGUYỆT THÁM HOA CÁCH

  • Một trong những trọng điểm của bài là:
  • Cơ Nguyệt Thám Hoa Cách.
  • Bộ:
  • Thiên Cơ.
  • Thái Âm.
  • Chủ về:
  • Tư duy.
  • Học thức.
  • Mưu trí.
  • Tính toán.
  • Khả năng quan sát.
  • Khi phối hợp đẹp:
  • Dễ:
  • Có năng lực chuyên môn.
  • Có học.
  • Có khả năng nghiên cứu.
  • Thành danh nhờ trí hơn sức.
  • Tuy nhiên:
  • Vì Mệnh Vô Chính Diệu,
  • khả năng thành tựu phụ thuộc rất lớn vào:
  • Cát tinh.
  • Hóa Lộc.
  • Hóa Quyền.
  • Hóa Khoa.
  • Sát Kỵ.

---

IV. ĐẠI HẠN THUẬN – NGHỊCH

  • Theo bài:
  • Đại hạn đi nghịch:
  • Tốt hơn.
  • Nếu đi thuận:
  • Qua:
  • Thiên Đồng.
  • Vũ Khúc – Phá Quân.
  • Dễ có:
  • Biến động lớn.
  • Thành bại mạnh.
  • Cuộc đời nhiều lần thay đổi.
  • Vì vậy:
  • Người có cách này thường:
  • Không sống một đường thẳng.
  • Mà trải qua nhiều giai đoạn khác biệt.

---

V. NỮ MỆNH VÀ ĐÀO HOA

  • Nữ mệnh:
  • Mệnh tọa tại vị trí có tính đào hoa.
  • Theo nguồn:
  • Rất kỵ gặp:
  • Hóa Kỵ.
  • Sát tinh.
  • Nếu đào hoa đi cùng Kỵ Sát:
  • Tình cảm dễ:
  • Phức tạp.
  • Nhiều bối rối.
  • Dễ có quan hệ không ổn định.
  • Vì vậy:
  • Khi luận nữ mệnh phải xét thêm:
  • Phu Thê.
  • Phúc Đức.
  • Thiên Di.
  • Hóa Kỵ.

---

VI. CUNG MỆNH – NGOẠI HÌNH

  • Người có cách này:
  • Khuôn mặt:
  • Bầu dục.
  • Thanh.
  • Thần thái:
  • Khôn khéo.
  • Nhanh nhạy.
  • Có xu hướng:
  • Quan sát người khác kỹ.
  • Biết tính toán lợi hại.

---

VII. TÍNH CÁCH CƠ BẢN

  • Tính:
  • Khéo.
  • Có đầu óc.
  • Biết suy nghĩ.
  • Dễ:
  • Cân nhắc nhiều.
  • So đo kỹ.
  • Không phải người:
  • Hành động quá bốc đồng.
  • Thường:
  • Nghĩ trước.
  • Làm sau.

---

VIII. SỚM RỜI GIA ĐÌNH

  • Theo bài:
  • Tiền vận:
  • Dễ rời nhà.
  • Có thể:
  • Đi học xa.
  • Làm việc xa.
  • Tự lập sớm.
  • Việc rời môi trường cũ:
  • Thường lại giúp:
  • Tạo cơ hội.
  • Trưởng thành nhanh hơn.

---

IX. DANH NHIỀU HƠN LỢI

  • Một đặc điểm lớn:
  • Danh dễ lớn hơn lợi.
  • Nghĩa là:
  • Có tiếng.
  • Có chuyên môn.
  • Có người biết đến.
  • Nhưng:
  • Thu nhập thực tế:
  • Chưa chắc tương xứng.
  • Vì vậy:
  • Cần chú ý:
  • Biến danh tiếng thành giá trị thực tế.
  • Không chỉ chú trọng hình thức.

---

X. HẬU VẬN MỚI DỄ AN HƯỞNG

  • Theo bài:
  • Tiền vận:
  • Bôn ba.
  • Khó ổn định.
  • Trung vận:
  • Vẫn có biến động.
  • Hậu vận:
  • Dễ:
  • Ổn định hơn.
  • Có thể hưởng thành quả.
  • Đây là kiểu:
  • Thành tựu đến chậm.
  • Nhưng nếu giữ được hướng đi:
  • Cuối đời khá hơn đầu đời.

---

XI. TÍNH TIẾT KIỆM

  • Bản thân:
  • Có xu hướng:
  • Tiết kiệm.
  • Biết giữ tiền.
  • Không phải kiểu:
  • Hoàn toàn phung phí.
  • Nhưng:
  • Mâu thuẫn nằm ở chỗ:
  • Có thể tiết kiệm trong đời sống nhỏ.
  • Lại mạnh tay trong đầu tư lớn.

---

XII. MÂU THUẪN TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

  • Theo bài:
  • Cung Tài Bạch không đủ mạnh.
  • Vì vậy:
  • Dù bản thân khá tiết kiệm,
  • vẫn có thể:
  • Quản lý vốn chưa tốt.
  • Đầu tư quá rộng.
  • Dễ:
  • Khuếch trương.
  • Đổ vốn nhiều nơi.
  • Kết quả:
  • Có nguy cơ:
  • Tài sản bị phân tán.
  • Đầu tư thất bại.

---

XIII. THÍCH TẠO HÌNH ẢNH TÀI CHÍNH

  • Bài nhắc:
  • Có xu hướng:
  • Khoa trương tài lực.
  • Có thể hiểu:
  • Muốn tạo hình ảnh:
  • Thành đạt.
  • Có điều kiện.
  • Vì vậy:
  • Đôi lúc chi tiêu:
  • Không thật cần thiết.
  • Chỉ để giữ hình tượng.

---

XIV. HÔN NHÂN GẶP SÁT TINH

  • Nếu Mệnh hoặc tam phương gặp nhiều Sát tinh:
  • Hôn nhân:
  • Dễ thiếu ổn định.
  • Có thể:
  • Khó hòa hợp lâu dài.
  • Nhiều giai đoạn biến động.

---

XV. TÍNH “SẠCH SẼ” VÀ CẦU TOÀN

  • Bài nhắc:
  • “Bệnh thích sạch sẽ”.
  • Có thể hiểu rộng:
  • Khó chịu với:
  • Sự lộn xộn.
  • Sự không hoàn chỉnh.
  • Khi sát tinh nặng:
  • Tính cầu toàn:
  • Dễ tăng.
  • Từ đó:
  • Dễ:
  • Khó tính với bản thân.
  • Khó tính với người khác.

---

XVI. THIÊN CƠ HÓA KỴ

  • Nếu Thiên Cơ Hóa Kỵ:
  • Dễ:
  • Nghĩ quá nhiều.
  • Chú ý chuyện vụn vặt.
  • Tâm trí:
  • Khó nghỉ.
  • Có thể:
  • Một vấn đề nhỏ cũng suy nghĩ lâu.

---

XVII. CƠ NGUYỆT + ĐÀ LA

  • Theo bài:
  • Khi Thiên Cơ – Thái Âm hội Đà La:
  • Khả năng chịu đựng lại khá mạnh.
  • Nghĩa là:
  • Dù hoàn cảnh khó:
  • Vẫn có sức nhẫn.
  • Tuy nhiên:
  • Nguồn đồng thời cho rằng:
  • Phúc thọ không hoàn toàn đẹp.
  • Đây là cách luận cổ,
  • không nên hiểu như dự báo tuổi thọ chắc chắn.

---

XVIII. CƠ NGUYỆT + HỎA LINH + HÓA KỴ

  • Nếu hội:
  • Hỏa Tinh.
  • Linh Tinh.
  • Hóa Kỵ.
  • Dễ:
  • Nhiều việc bất ngờ.
  • Kế hoạch bị phá.
  • Cuộc đời:
  • Có nhiều tình huống:
  • Ngoài dự tính.

---

XIX. CƠ NGUYỆT + SÁT TINH

  • Dễ:
  • Có tài.
  • Nhưng chậm gặp thời.
  • Thành tựu:
  • Không ổn định.
  • Cuộc đời:
  • Nhiều:
  • Lên xuống.
  • Thay đổi.
  • Biến động.

---

XX. TAM PHƯƠNG TỨ CHÍNH GẶP KỴ SÁT

  • Theo bài:
  • Người này:
  • Có khả năng tự lập nghiệp.
  • Lý do:
  • Không dễ dựa vào người khác.
  • Càng bị hoàn cảnh ép:
  • Càng:
  • Tự tìm đường.
  • Tự tạo cơ hội.

---

XXI. NAM MỆNH

  • Nam mệnh:
  • Dễ được phụ nữ:
  • Tiếp cận.
  • Quan tâm.
  • Có duyên khác giới.
  • Nếu:
  • Tài.
  • Quan.

gặp cát,

  • Thì:
  • Đến các hạn Tử Tức – Điền Trạch:
  • Sự nghiệp mới bắt đầu phát triển rõ.

---

XXII. NỮ MỆNH

  • Nữ mệnh:
  • Ngoại hình:
  • Thanh tú.
  • Có nữ tính.
  • Nhưng:
  • Thái Âm tại vị trí yếu,
  • nên tính cách có thể:
  • Nhạy cảm.
  • Để tâm tiểu tiết.
  • Nếu thiếu cát tinh:
  • Tình cảm:
  • Khó ổn định.
  • Theo nguồn:
  • Nên:
  • Kết hôn muộn.
  • Hoặc chọn hình thức quan hệ ít ràng buộc hơn.

---

XXIII. NỮ MỆNH GẶP SÁT – ĐÀO HOA

  • Nếu:
  • Sát tinh.
  • Đào hoa tinh.
  • Cùng hội:
  • Tình cảm dễ:
  • Phức tạp.
  • Nhiều lựa chọn.
  • Khó dứt khoát.
  • Khi luận nữ mệnh:
  • Bài nhấn mạnh phải xét thêm:
  • Vị trí Thái Dương.
  • Cát tinh hội Thái Dương.
  • Vì:
  • Thái Dương mạnh hay yếu:
  • Ảnh hưởng mức độ vất vả của đời sống.

---

XXIV. CUNG THÂN

Thân cư Tài Bạch

  • Nếu Thân cư Tài:
  • Cuộc đời:
  • Rất chú trọng tiền bạc.
  • Nếu cung Phụ Mẫu lại gặp Đào Hoa:
  • Theo cách luận cổ:
  • Dễ:
  • Xa tổ.
  • Có hoàn cảnh gia đình đặc biệt.

---

Thân cư Phu Thê

  • Nữ mệnh:
  • Tình cảm:
  • Dễ phức tạp.
  • Hôn nhân khó hoàn toàn yên.
  • Nam mệnh:
  • Theo bài:
  • Có khả năng:
  • Tự gây dựng một phen sự nghiệp.

---

Thân cư Thiên Di

  • Rất rõ tính:
  • Xa quê.
  • Đi nơi khác phát triển.
  • Càng ra ngoài:
  • Càng dễ:
  • Mở vận.
  • Có cơ hội.

---

XXV. CUNG HUYNH ĐỆ

  • Nhìn chung:
  • Bình thường.
  • Nếu có cát tinh:
  • Anh chị em:
  • Có thể đông hơn.
  • Có một phần trợ lực.
  • Nếu gặp sát:
  • Duyên:
  • Mỏng.
  • Dễ:
  • Xa nhau.
  • Ít hỗ trợ.
  • Những câu cực đoan như “tự giết lẫn nhau” trong nguồn:
  • Nên hiểu là:
  • Mức xung đột cao,
  • không phải kết luận bắt buộc.

---

XXVI. CUNG PHU THÊ

  • Phối ngẫu:
  • Gương mặt:
  • Khá dài.
  • Thanh.
  • Ngoại hình:
  • Dễ:
  • Tuấn tú.
  • Có khí chất.
  • Tính cách:
  • Thẳng.
  • Ổn trọng.
  • Chịu khó.

---

XXVII. CHÊNH LỆCH TUỔI TRONG HÔN NHÂN

  • Theo bài:
  • Vợ chồng:
  • Chênh lệch tuổi càng rõ,
  • càng dễ phù hợp.
  • Điều này liên quan:
  • Thiên Lương ở Phu Thê.
  • Thiên Lương:
  • Thường tượng:
  • Người lớn tuổi.
  • Người chín chắn.

---

XXVIII. PHỐI NGẪU CÓ KHẢ NĂNG TRỢ LỰC

  • Người phối ngẫu:
  • Có thể:
  • Giúp công việc.
  • Giúp tài chính.
  • Giúp ổn định cuộc sống.
  • Nếu gặp cát:
  • Có khả năng:
  • Nhờ hôn nhân mà phát triển.

---

XXIX. PHU THÊ GẶP CÁT

  • Khi có cát tinh:
  • Hôn nhân:
  • Có lợi về:
  • Tài.
  • Quý.
  • Vợ chồng:
  • Dễ hỗ trợ nhau.

---

XXX. PHU THÊ GẶP SÁT

  • Nếu Sát tinh:
  • Quan hệ:
  • Dễ:
  • Không hòa.
  • Cãi vã.
  • Xa cách.

---

XXXI. NỮ MỆNH THIÊN LƯƠNG + HỎA LINH

  • Theo bài:
  • Dễ:
  • Có quan hệ tình cảm không rõ danh phận.
  • Hôn nhân thiếu ổn định.
  • Nếu:
  • Phúc Đức.
  • Phu Thê.

đều gặp sát,

  • thì:
  • Hôn nhân truyền thống càng khó ổn định.

---

XXXII. NAM MỆNH GẶP SÁT Ở PHU THÊ

  • Theo nguồn:
  • Dễ:
  • Trải qua hai lần kết hôn.
  • Đây là cách luận cổ,
  • không phải kết luận chắc chắn.

---

XXXIII. PHU THÊ TẠI TÝ

  • Theo bài:
  • Dễ:
  • Dựa vào phối ngẫu lớn tuổi hơn.
  • Người vợ:
  • Có thể:
  • Có điều kiện.
  • Có khả năng trợ lực.

---

XXXIV. PHU THÊ TẠI NGỌ

  • Trái lại:
  • Phải:
  • Tự mình cố gắng.
  • Phối ngẫu:
  • Ít trợ lực hơn về thực tế.

---

XXXV. HÔN PHỐI ĐƯỢC NGUỒN CHO LÀ HỢP

  • Các kiểu Mệnh có tính chất:
  • Thiên Đồng – Thiên Lương.
  • Thiên Tướng.
  • Vũ Khúc.
  • Xương Khúc.
  • Điểm chung:
  • Ổn định.
  • Có nguyên tắc.
  • Có khả năng thực tế.

---

XXXVI. CUNG TỬ TỨC

  • Con cái:
  • Có khả năng:
  • Nổi bật.
  • Thành tựu.
  • Có thể:
  • Mang lại:
  • Danh.
  • Lợi.

---

XXXVII. TỬ TỨC GẶP SÁT

  • Nếu sát tụ:
  • Con:
  • Thể chất có thể yếu.
  • Tính:
  • Phản kháng mạnh.
  • Khó quản.

---

XXXVIII. TỬ TỨC GẶP HỎA LINH

  • Nguồn dùng cách nói nặng:
  • “Có tàn khuyết”.
  • Có thể hiểu rộng:
  • Con cái dễ:
  • Có vấn đề sức khỏe.
  • Có hoàn cảnh đặc biệt.
  • Không nên coi là kết luận y khoa.

---

XXXIX. HÓA KỴ LIÊN QUAN TỬ TỨC

  • Nếu Hóa Kỵ nhập:
  • Mệnh – Thiên Di.
  • Tài – Phúc.
  • Lại gặp các sao mang tính tôn giáo:
  • Theo bài:
  • Có thể có dấu hiệu:
  • Xuất gia.
  • Hướng mạnh về tôn giáo.

---

XL. TỬ NỮ “BẤT LỰC” KHÔNG ĐỒNG NGHĨA VÔ TỬ

  • Nguồn nhấn mạnh:
  • Tử Nữ yếu:
  • Không đồng nghĩa không có con.
  • Mà có thể:
  • Con ít trợ lực.
  • Duyên con mỏng.
  • Cha mẹ phải lo nhiều.

---

XLI. CUNG TÀI BẠCH

  • Cự Môn tại Tài.
  • Theo bài:
  • Cự Môn bị chế,
  • nên tài vận:
  • Không hoàn toàn dễ dàng.
  • Tài thường đến qua:
  • Miệng.
  • Giao tiếp.
  • Thương lượng.

---

XLII. TÀI BẠCH GẶP QUYỀN – LỘC

  • Nếu:
  • Hóa Quyền.
  • Hóa Lộc.
  • Rất hợp:
  • Động khẩu phát tài.
  • Có thể:
  • Kinh doanh.
  • Tư vấn.
  • Đàm phán.
  • Bán hàng.

---

XLIII. TÀI BẠCH VÀ TÍNH LÃNG PHÍ

  • Dù kiếm được:
  • Vẫn có xu hướng:
  • Chi mạnh.
  • Vì vậy:
  • Cần:
  • Kỷ luật tiền bạc.

---

XLIV. TÀI BẠCH GẶP CÁT

  • Có thể:
  • Tay trắng gây dựng.
  • Nhưng:
  • Cần đề phòng:
  • Thị phi vì tiền.
  • Tài càng lớn:
  • Quan hệ tài chính càng phải minh bạch.

---

XLV. TÀI BẠCH GẶP KỴ SÁT

  • Tiền bạc:
  • Dễ:
  • Lên xuống mạnh.
  • Nhiều lần thay đổi.
  • Có thể:
  • Bị lừa.
  • Bị nợ.
  • Khó thu hồi tiền.

---

XLVI. CUNG TẬT ÁCH

  • Theo hệ thống của nguồn:
  • Dễ lưu ý:
  • Tiêu hóa.
  • Da.
  • Gan.
  • Đường huyết.
  • Lưng.
  • Hệ sinh sản.
  • Nếu sát tinh mạnh:
  • Các vấn đề sức khỏe:
  • Dễ nhiều hơn.
  • Đây là luận tượng Tử Vi,
  • không thay thế đánh giá y khoa.

---

XLVII. DỤC TÍNH VÀ TẬT ÁCH

  • Nguồn cho rằng:
  • Cách này có thể:
  • Ham hưởng thụ cảm giác.
  • Nếu đào hoa và sát tinh nặng:
  • Dễ:
  • Quá đà trong đời sống tình cảm.
  • Từ đó:
  • Theo cách luận cổ,
  • ảnh hưởng sức khỏe.

---

XLVIII. GAN – TIÊU HÓA – SINH SẢN

  • Ba nhóm được nguồn nhấn mạnh:
  • Gan.
  • Tiêu hóa.
  • Hệ sinh sản.
  • Nếu Hóa Kỵ hoặc Sát tinh:
  • Cần chú ý hơn theo logic Tử Vi cổ.

---

XLIX. PHÚC ĐỨC – TẬT ÁCH ÁM HỢP

  • Bài nhấn mạnh:
  • Phúc Đức và Tật Ách có liên hệ ám hợp.
  • Vì vậy:
  • Nếu cả hai đều gặp Kỵ:
  • Dễ:
  • Tâm lý ảnh hưởng sức khỏe.
  • Bệnh kéo dài.

---

L. TỬ VI – THAM LANG + ĐÀO HOA

  • Nếu Tử Vi – Tham Lang:
  • Gặp:
  • Thiên Diêu.
  • Hàm Trì.
  • Văn Khúc.
  • Theo bài:
  • Dễ:
  • Hình thành thói quen hưởng thụ quá mức.

---

LI. TỬ THAM + KÌNH DƯƠNG

  • Nguồn có những luận rất cụ thể về cơ quan sinh dục.
  • Nên hiểu:
  • Đây là phép quy tượng cổ về sức khỏe sinh sản,
  • không phải chẩn đoán thực tế.

---

LII. CUNG THIÊN DI

  • Đây là một cung quan trọng.
  • Người có cách này:
  • Nên:
  • Ra ngoài.
  • Xa quê.
  • Bài cho rằng:
  • Càng bận:
  • Càng tốt.

---

LIII. THIÊN DI GẶP CÁT

  • Nếu có cát:
  • Ra ngoài:
  • Có quý nhân.
  • Đặc biệt:
  • Người lớn tuổi.
  • Người có vị trí.
  • Có khả năng:
  • Giúp đỡ.

---

LIV. THIÊN DI GẶP KỴ SÁT

  • Dễ:
  • Tranh chấp.
  • Thị phi.
  • Tâm trạng:
  • Khó yên.

---

LV. THIÊN DI + HỎA LINH + HÓA KỴ

  • Dễ:
  • Nhiều việc ngoài dự tính.
  • Khi ra ngoài:
  • Cần:
  • Cẩn thận.
  • Không nóng.

---

LVI. THIÊN DI GẶP LỘC

  • Có Lộc:
  • Ra ngoài:
  • Dễ kiếm tiền.
  • Có thể:
  • Tài đến từ:
  • Thị trường bên ngoài.
  • Khách hàng.
  • Nơi xa.

---

LVII. THIÊN MÃ + SÁT

  • Nếu có:
  • Thiên Mã.
  • Sát tinh.
  • Dễ:
  • Bôn ba.
  • Lao lực.
  • Có đi:
  • Nhưng đi nhiều không đồng nghĩa luôn có lợi.

---

LVIII. CUNG NÔ BỘC

  • Thiên Phủ tại Nô:
  • Nhìn chung:
  • Nhân duyên khá.
  • Có khả năng:
  • Gặp người:
  • Có vị trí.
  • Có điều kiện.
  • Chính trực.

---

LIX. NÔ BỘC GẶP CÁT

  • Bạn bè:
  • Có thể:
  • Giúp phát triển sự nghiệp.
  • Có khả năng:
  • Một lời kêu gọi:
  • Nhiều người hưởng ứng.

---

LX. NÔ BỘC GẶP SÁT

  • Nếu sát tinh:
  • Quan hệ:
  • Khó duy trì.
  • Cần:
  • Học:
  • Giao tiếp.
  • Quản trị con người.

---

LXI. NÔ BỘC + KÌNH DƯƠNG – HỎA LINH

  • Theo nguồn:
  • Có thể:
  • Cấp dưới bỏ đi.
  • Người giúp việc phản.
  • Hiểu rộng:
  • Khó giữ nhân sự.

---

LXII. NÔ BỘC + KHÔNG KIẾP

  • Theo bài:
  • Người dưới dễ:
  • Lấn quyền.
  • Làm chủ thay chủ.
  • Trong hiện đại:
  • Có thể hiểu:
  • Đối tác/cấp dưới vượt quyền.
  • Quản trị thiếu kiểm soát.

---

LXIII. NÔ BỘC VÀ ĐẦU TƯ LAN RỘNG

  • Nguồn còn liên hệ:
  • Quan hệ xã hội rộng
  • với việc:
  • Đầu tư phân tán.
  • Dễ:
  • Theo người khác đầu tư.
  • Nếu không kiểm soát:
  • Tài khó tụ.

---

LXIV. CUNG QUAN LỘC

  • Quan Lộc là một điểm quyết định lớn của cách này.
  • Nếu gặp cát:
  • Trung niên:
  • Bắt đầu có thành tựu.
  • Nếu gặp sát:
  • Công việc:
  • Vất vả.
  • Khó như ý.

---

LXV. NGÀNH NGHỀ PHÙ HỢP

  • Theo nguồn:
  • Chuyên môn.
  • Văn hóa.
  • Học thuật.
  • Y dược.
  • Bảo hiểm.
  • Ngoại giao.
  • Đôn đốc.
  • Quản lý.
  • Ngoài ra từ phần đặc tính cuối bài:
  • Còn có thể liên hệ:
  • Truyền thông.
  • Tư vấn.
  • Internet.
  • IT.

---

LXVI. DANH LỚN HƠN LỢI TRONG SỰ NGHIỆP

  • Công việc:
  • Dễ:
  • Có thương hiệu.
  • Có danh tiếng.
  • Nhưng:
  • Lợi nhuận chưa chắc tương xứng.
  • Vì vậy:
  • Nguồn khuyên:
  • Chú trọng:
  • Hình tượng.
  • Uy tín.
  • Tư lịch.

---

LXVII. QUAN LỘC TẠI NGỌ – “NHẬT LỆ TRUNG THIÊN”

  • Khi Quan Lộc tại Ngọ:
  • Thái Dương sáng mạnh.
  • Được gọi:
  • Nhật Lệ Trung Thiên.
  • Nếu có cát:
  • Rất mạnh về:
  • Quyền.
  • Danh.
  • Sự nghiệp.

---

LXVIII. QUAN LỘC NGỌ GẶP CÁT

  • Có thể:
  • Văn võ đều hợp.
  • Sự nghiệp:
  • Thông.
  • Quan trường:
  • Dễ thuận.
  • Nếu Văn Khúc:
  • Theo bài:
  • Trung thành.
  • Tận tụy.

---

LXIX. QUAN LỘC NGỌ + VĂN XƯƠNG

  • Tam hợp Văn Xương:
  • Dễ:
  • Có học.
  • Có danh.
  • Hợp:
  • Chính trị.
  • Học thuật.

---

LXX. QUAN LỘC NGỌ GẶP SÁT

  • Nếu sát tụ:
  • Nguồn cho rằng:
  • Kinh doanh.
  • Doanh nghiệp tư nhân.
  • Nghề tự do.
  • Công việc dùng lời nói.
  • Lại có thể:
  • Hợp hơn con đường quan chức.

---

LXXI. QUAN LỘC TẠI TÝ

  • Thái Dương tại Tý:
  • Ánh sáng yếu hơn.
  • Vì vậy:
  • Sự nghiệp:
  • Đi chậm.
  • Nhưng:
  • Có thể:
  • Kiên trì.
  • Từng bước thăng tiến.

---

LXXII. QUAN LỘC TÝ GẶP CÁT

  • Nếu có cát:
  • Hợp:
  • Giáo dục.
  • Kỹ thuật đặc biệt.
  • Nghiên cứu.
  • Võ chức.

---

LXXIII. QUAN LỘC TÝ GẶP SÁT

  • Nếu sát tụ:
  • Thành ít bại nhiều hơn.
  • Theo nguồn:
  • Không hợp:
  • Đầu cơ mạnh.
  • Con đường quan chức.

---

LXXIV. CUNG ĐIỀN TRẠCH

  • Điền có:
  • Vũ Khúc.
  • Phá Quân.
  • Đây là bộ:
  • Biến động tài sản mạnh.
  • Nếu gặp Kỵ Sát:
  • Tài sản:
  • Lên xuống nhiều.
  • Khó bền.

---

LXXV. MÔI TRƯỜNG NHÀ Ở

  • Theo phép lấy tượng của nguồn:
  • Nơi ở:
  • Gần miếu.
  • Gần chợ.
  • Gần khu buôn bán.

---

LXXVI. ĐIỀN TRẠCH TẠI TỴ

  • Theo bài:
  • Có khả năng:
  • Hưởng tổ nghiệp.
  • Nếu cát:
  • Tài sản:
  • Có thể khá.
  • Nếu sát:
  • Biến động:
  • Mua bán liên tục.
  • Khó ổn định.

---

LXXVII. ĐIỀN TRẠCH TẠI HỢI

  • Theo bài:
  • Ít hưởng tổ nghiệp.
  • Chủ:
  • Tay trắng gây dựng.
  • Nếu sát tụ:
  • Nhà đất:
  • Thay đổi nhiều.

---

LXXVIII. CUNG PHÚC ĐỨC

  • Phúc Đức:
  • Cho thấy đời sống tinh thần.
  • Nữ mệnh:
  • Nếu gặp sát:
  • Dễ:
  • Đánh giá người chưa chuẩn.
  • Tin nhầm người.

---

LXXIX. NAM MỆNH VÀ PHÚC ĐỨC

  • Nếu tài khí nhập Phúc:
  • Sự nghiệp.
  • Tiền tài

có không gian phát triển.

  • Nhưng:
  • Gia đình:
  • Có thể nhiều trắc trở.

---

LXXX. PHÚC ĐỨC TẠI THÌN

  • Dễ:
  • Đa sầu.
  • Đa cảm.
  • Nhiều:
  • Thị phi.
  • Bối rối.
  • Nếu sát tụ:
  • Lao tâm.
  • Nếu Xương Khúc:
  • Có:
  • Văn học.
  • Lãng mạn.
  • Khả năng thưởng thức.

---

LXXXI. PHÚC ĐỨC TẠI TUẤT

  • Tâm trí:
  • Khó tập trung.
  • Có lúc:
  • Tiêu cực.
  • Lười.
  • Nếu cát tinh:
  • Phúc dày hơn.
  • Nếu sát tụ:
  • Nhiều thị phi.

---

LXXXII. CUNG PHỤ MẪU

  • Theo cách:
  • Phủ Tướng Triều Viên.
  • Nếu không sát:
  • Cha mẹ:
  • Có trợ lực.
  • Có thể:
  • Giúp về:
  • Tiền.
  • Cơ hội.
  • Nền tảng.

---

LXXXIII. KHOẢNG CÁCH THẾ HỆ

  • Dễ:
  • Có khoảng cách tư tưởng với cha mẹ.
  • Theo cổ luận:
  • Có thể có:
  • Bái khế.
  • Nhận người khác làm cha mẹ nuôi.

---

LXXXIV. PHỤ MẪU GẶP CÁT

  • Nếu cát:
  • Cha mẹ:
  • Trường thọ theo cổ luận.
  • Có trợ lực thực tế.

---

LXXXV. PHỤ MẪU GẶP SÁT

  • Nếu sát tụ:
  • Tiền vận:
  • Dễ xa cha mẹ.

---

LXXXVI. HÓA QUYỀN – HÓA LỘC Ở PHỤ MẪU

  • Nếu Hóa Quyền hoặc Hóa Lộc:
  • Phi nhập:
  • Phúc Đức.
  • Điền Trạch.
  • Tài Bạch.
  • Theo bài:
  • Gia đình:
  • Có tài nguyên.
  • Có trợ lực.

---

LXXXVII. HÓA KHOA

  • Nếu Hóa Khoa:
  • Nhập:
  • Quan Lộc.
  • Thiên Di.
  • Cha mẹ hoặc gia đình:
  • Có thể giúp:
  • Quan hệ xã hội.
  • Địa vị.

---

LXXXVIII. TỬ THAM + HỎA LINH + TẢ HỮU

  • Nguồn cho rằng:
  • Có thể xuất hiện hoàn cảnh:
  • Cha dượng.
  • Và:
  • Điều kiện kinh tế người này:
  • Khá.
  • Đây là luận rất đặc thù của nguồn.

---

LXXXIX. LỘC TỒN – KÌNH DƯƠNG – ĐÀ LA

  • Nếu:
  • Lộc Tồn tại Phụ Mẫu.
  • Kình Dương tại Phúc Đức.
  • Đà La tại Mệnh.
  • Mà Mệnh lại Vô Chính Diệu:
  • Nguồn cho rằng:
  • Phúc thọ không đẹp.
  • Đây là cổ luận,
  • không nên dùng làm kết luận tuổi thọ.

---

XC. PHỤ MẪU GẶP ĐÀO HOA + SÁT

  • Theo bài:
  • Dễ:
  • Rời tổ.
  • Theo mẹ trong hoàn cảnh tái hôn.
  • Đây là một biểu hiện cụ thể của:
  • Gia đình thời nhỏ có biến động.

---

XCI. HÀNH HẠN – ĐẠI CƯƠNG

  • Hạn của cách này:
  • Rất nhạy với:
  • Đào hoa.
  • Hóa Kỵ.
  • Phu Thê.
  • Tài Bạch.
  • Mệnh – Thiên Di.

---

XCII. HẠN THỨ HAI GẶP ĐÀO HOA

  • Theo bài:
  • Nữ mệnh:
  • Dễ có tình cảm sớm.
  • Có thể:
  • Quan hệ không rõ danh phận.
  • Sống chung trước hôn nhân.
  • Đây là cách luận truyền thống,
  • không phải đánh giá đạo đức.

---

XCIII. HẠN ĐI PHỤ MẪU + ĐÀO HOA + VĂN KHÚC HÓA KỴ

  • Theo nguồn:
  • Dễ:
  • Có rắc rối tình cảm kéo dài.
  • “Đào hoa di chứng”:
  • Có thể hiểu:
  • Hệ quả từ mối quan hệ trước.

---

XCIV. HẠN PHỤ MẪU – HÓA KỴ NHẬP TỬ NỮ, PHU THÊ, THIÊN DI

  • Dễ:
  • Bị cuốn vào:
  • Tình cảm.
  • Quan hệ phức tạp.
  • Nguồn dùng từ “sa đọa”:
  • Nên hiểu trung tính hơn là:
  • Dễ đưa ra lựa chọn tình cảm thiếu ổn định.

---

XCV. NỮ MỆNH – HẠN PHỤ MẪU GẶP KỴ SÁT

  • Nếu Hóa Kỵ/Sát:
  • Nhập:
  • Mệnh – Di.
  • Phu – Quan.
  • Tử – Điền.
  • Theo bài:
  • Tình cảm:
  • Dễ phức tạp.
  • Tử Nữ Hóa Lộc nhập:
  • Tài.
  • Quan.
  • Nguồn dùng cách diễn đạt rất nặng về kiếm tiền nhờ thân thể.
  • Nên hiểu đây là một luận cổ cực đoan,
  • không nên áp đặt trực tiếp vào người thật.

---

XCVI. HẠN HUYNH ĐỆ

  • Nếu:
  • Lộc hoặc Kỵ.
  • Cùng đào hoa.
  • Nhập Tài Bạch.
  • Theo bài:
  • Dễ:
  • Có chuyện tình cảm ảnh hưởng danh dự.
  • Quan hệ không chính thức.

---

XCVII. HẠN PHU – QUAN

  • Nếu Hóa Kỵ nhập:
  • Tài.
  • Phúc.
  • Hôn nhân:
  • Dễ biến động.

---

XCVIII. HẠN TỬ – ĐIỀN

  • Nếu:
  • Tài.
  • Quan.
  • Gặp cát:
  • Nam mệnh:
  • Có thể phát triển sự nghiệp.

---

XCIX. HẠN TỬ – ĐIỀN GẶP HÓA KỴ

  • Nếu Hóa Kỵ nhập:
  • Phụ Mẫu – Tật Ách.
  • Mệnh – Thiên Di.
  • Gia đình:
  • Dễ:
  • Bất ổn.
  • Có người thứ ba xen vào.
  • Nữ mệnh:
  • Nguồn còn nhắc:
  • Cần đề phòng sự cố bất ngờ.

---

C. HẠN NÔ BỘC

  • Theo bài:
  • Đây là giai đoạn:
  • Tương đối bình ổn hơn.

---

CI. HẠN TÀI – PHÚC

  • Nếu Hóa Kỵ nhập:
  • Mệnh – Thiên Di.
  • Phu – Quan.
  • Hôn nhân:
  • Dễ thay đổi.

---

CII. ĐẶC TÍNH CỦA NGƯỜI MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU TẠI THÂN

  • Bản chất:
  • Thận trọng.
  • Có khả năng chịu đựng.
  • Tính cách:
  • Hiền hòa.
  • Bao dung.
  • Có xu hướng:
  • Giúp người.

---

CIII. THẬN TRỌNG NHƯNG KHÔNG YẾU

  • Người này:
  • Không thích:
  • Phô trương sức mạnh.
  • Nhưng:
  • Khi gặp việc:
  • Có thể tự xử lý.
  • Nếu cần:
  • Thủ đoạn:
  • Khá cứng.

---

CIV. SUY NGHĨ CHẶT CHẼ

  • Thiên Cơ – Thái Âm:
  • Tạo:
  • Tư duy tinh tế.
  • Người này:
  • Dễ:
  • Nghĩ trước nhiều bước.
  • Quan sát kỹ.

---

CV. NỘI TÂM NGÂY THƠ VÀ GIÀU TƯỞNG TƯỢNG

  • Dù:
  • Thực tế.
  • Tính toán.
  • Nhưng bên trong:
  • Vẫn:
  • Mơ mộng.
  • Nhiều tưởng tượng.
  • Đây là ảnh hưởng:
  • Thái Âm.

---

CVI. LẬP NGHIỆP GIAN KHỔ

  • Phần lớn:
  • Phải:
  • Tự gây dựng.
  • Nguyên nhân:
  • Quan Lộc có Thái Dương ở thế không quá mạnh.
  • Sự nghiệp:
  • Cần:
  • Bỏ nhiều công.
  • Đầu tư nhiều nguồn lực.

---

CVII. ĐẦU TƯ SỰ NGHIỆP NHIỀU

  • Dễ:
  • Dồn:
  • Tiền.
  • Thời gian.
  • Công sức.
  • Nếu gặp Sát Kỵ:
  • Có nguy cơ:
  • Đầu tư lớn nhưng thất bại.

---

CVIII. NGHỀ NGHIỆP PHÙ HỢP – MỞ RỘNG TỪ NGUỒN

  • Theo nội dung cuối bài:
  • Dễ liên hệ:
  • Giao tiếp.
  • Kinh doanh.
  • Quản lý.
  • Tư vấn.
  • Internet.
  • IT.
  • Ngoài ra:
  • Giáo dục:
  • Cũng rất có duyên.
  • Có khả năng:
  • Từng:
  • Làm giáo viên.
  • Làm đào tạo.

---

CIX. LỢI NHUẬN ĐẾN TỪ ĐÂU?

  • Muốn xác định:
  • Nghề nào thực sự sinh tiền,
  • Nguồn cho rằng:
  • Phải xét:
  • Hóa Lộc năm sinh nằm ở đâu.
  • Đây là điểm quan trọng:
  • Không thể chỉ nhìn một mình Cơ Âm.

---

CX. HÔN NHÂN – CHÊNH LỆCH TUỔI

  • Thiên Lương tại Phu Thê:
  • Thường:
  • Chênh lệch tuổi lớn.
  • Người phối ngẫu:
  • Có thể:
  • Chín chắn hơn.
  • Lớn tuổi hơn.

---

CXI. TÌNH CẢM TƯƠNG ĐỐI MỘT LÒNG

  • Bản thân:
  • Khi yêu:
  • Khá nghiêm túc.
  • Có xu hướng:
  • Muốn:
  • Gắn bó lâu dài.
  • Chung thủy.

---

CXII. MÂU THUẪN TRONG TÂM LÝ TÌNH CẢM

  • Tuy:
  • Muốn ổn định.
  • Nhưng:
  • Cơ Âm lại có:
  • Tính cảm xúc.
  • Tính thay đổi.
  • Vì vậy:
  • Càng nghiêm túc,
  • đôi khi càng:
  • Lo nhiều.
  • Bối rối.

---

CXIII. “BỆNH SẠCH” TRONG TÌNH CẢM

  • Có thể:
  • Kỳ vọng cao.
  • Khó chấp nhận:
  • Sự không hoàn hảo của đối phương.
  • Vì vậy:
  • Dễ:
  • Tự làm tình cảm căng.

---

CXIV. KIỂU NGƯỜI DỄ BỊ THU HÚT

  • Dễ thích người:
  • Nói chuyện hay.
  • Hài hước.
  • Có kiến thức.
  • Đây là ảnh hưởng:
  • Thiên Lương.
  • Cơ Âm.

---

CXV. PHU THÊ GẶP CÁT

  • Nếu Phu Thê đẹp:
  • Vợ chồng:
  • Giúp nhau.
  • Cả:
  • Sự nghiệp.
  • Gia đình.
  • Đều:
  • Tương đối ổn.

---

CXVI. NHÂN DUYÊN TỐT

  • Thiên Phủ tại Nô Bộc:
  • Giúp:
  • Nhân duyên khá.
  • Dễ:
  • Gặp:
  • Người có địa vị.
  • Người tử tế.

---

CXVII. KHẢ NĂNG GIAO TIẾP

  • Bản thân:
  • Giao tiếp:
  • Tốt.
  • Với người:
  • Có địa vị.
  • Chính trực.
  • Thiện tâm.
  • Thường:
  • Dễ xây quan hệ.

---

CXVIII. THÁI ĐỘ VỚI NGƯỜI KHÁC

  • Khá:
  • Chân thành.
  • Có thiện ý.
  • Vì vậy:
  • Nếu Nô Bộc không quá xấu:
  • Nhân duyên thường không kém.

---

CXIX. QUAN HỆ HỢP TÁC LÀM ĂN

  • Mặc dù:
  • Quan hệ xã hội tốt,
  • Nhưng trong hợp tác:
  • Tiền bạc.
  • Quyền lợi.
  • Dễ:
  • Tạo khoảng cách.
  • Có lúc:
  • Phải:
  • Cứng rắn.
  • Kết thúc hợp tác.

---

CXX. THỂ CHẤT TỔNG QUÁT

  • Theo bài:
  • Sức khỏe:
  • Nhìn chung không quá xấu.
  • Bệnh tai:
  • Không nhiều nếu:
  • Ít sát.
  • Ít Kỵ.

---

CXXI. THỂ CHẤT KHÔNG QUÁ CƯỜNG KIỆN

  • Tuy sức khỏe không xấu:
  • Nhưng:
  • Thể lực không phải loại quá mạnh.
  • Dễ:
  • Mệt nếu làm quá sức.

---

CXXII. THẬN – GAN

  • Nếu sát Kỵ:
  • Nguồn chú ý:
  • Thận.
  • Gan.
  • Đây là luận Tử Vi truyền thống,
  • không phải kết luận y khoa.

---

CXXIII. ĐÀO HOA NẶNG VÀ SỨC KHỎE

  • Nếu đào hoa tinh quá mạnh:
  • Nguồn cho rằng:
  • Nên tiết chế đời sống hưởng thụ.
  • Vì:
  • Có thể:
  • Hao sức.

---

CXXIV. MẶT TÍCH CỰC CỦA CÁCH CỤC

  • Khôn khéo.
  • Nhẫn nại.
  • Biết tính toán.
  • Có khả năng tự lập.
  • Giao tiếp tốt.
  • Có chuyên môn.
  • Nhân duyên khá.
  • Hợp nghề trí óc.
  • Có thể thành danh về sau.

---

CXXV. MẶT KHÓ CỦA CÁCH CỤC

  • Dễ:
  • Phiêu bạt.
  • Thay đổi.
  • Tài:
  • Khó tụ nếu đầu tư lan rộng.
  • Tâm:
  • Nghĩ nhiều.
  • Tình:
  • Dễ phức tạp khi gặp Kỵ Sát.
  • Sự nghiệp:
  • Phải tự làm nhiều.

---

CXXVI. ĐIỂM MẠNH VỀ SỰ NGHIỆP

  • Có:
  • Trí.
  • Kế hoạch.
  • Hợp:
  • Công việc:
  • Tư vấn.
  • Quản lý.
  • Chuyên môn.
  • Thành công:
  • Thường:
  • Không quá sớm.
  • Nhưng:
  • Càng về sau:
  • Càng tích được kinh nghiệm.

---

CXXVII. ĐIỂM YẾU VỀ TÀI CHÍNH

  • Có thể:
  • Kiếm được.
  • Nhưng:
  • Dễ:
  • Đầu tư rộng.
  • Phân tán vốn.
  • Vì vậy:
  • Tài sản:
  • Khó tụ nếu thiếu kỷ luật.

---

CXXVIII. ĐIỂM MẠNH VỀ NHÂN DUYÊN

  • Có:
  • Thiên Phủ tại Nô.
  • Giúp:
  • Có người:
  • Hỗ trợ.
  • Chỉ dẫn.
  • Tuy nhiên:
  • Không nên:
  • Trộn bạn bè với lợi ích tài chính quá sâu.

---

CXXIX. ĐIỂM KHÓ VỀ HÔN NHÂN

  • Thiên Lương ở Phu:
  • Muốn ổn định.
  • Cơ Âm:
  • Lại:
  • Nhạy cảm.
  • Dễ dao động.
  • Vì vậy:
  • Hôn nhân:
  • Cần:
  • Tin tưởng.
  • Trưởng thành.

---

CXXX. HẬU VẬN

  • Một đặc điểm quan trọng:
  • Hậu vận tốt hơn tiền vận.
  • Khi:
  • Kinh nghiệm đủ.
  • Quan hệ đủ.
  • Chuyên môn đủ.
  • Người này:
  • Dễ:
  • Ổn định.
  • Hưởng thành quả.

---

CXXXI. TÓM TẮT 12 CUNG

  • Mệnh
  • Vô Chính Diệu.
  • Khôn khéo.
  • Phiêu bạt.
  • Tự lập.
  • Thân
  • Thân ở đâu thì phương diện đó thành trọng tâm cuộc đời.
  • Huynh Đệ
  • Bình thường.
  • Cát thì có trợ.
  • Sát thì xa cách.
  • Phu Thê
  • Phối ngẫu chín chắn.
  • Chênh tuổi dễ hợp.
  • Sát thì hôn nhân biến động.
  • Tử Tức
  • Con có khả năng thành tựu.
  • Sát thì khó nuôi dạy.
  • Tài Bạch
  • Động khẩu phát tài.
  • Có tiền nhưng phải đề phòng hao và thị phi.
  • Tật Ách
  • Chú ý tiêu hóa, gan, thận, sinh sản theo cổ luận.
  • Thiên Di
  • Rất hợp đi xa.
  • Ra ngoài dễ gặp quý.
  • Nô Bộc
  • Nhân duyên tốt.
  • Nhưng hợp tác tài chính cần thận trọng.
  • Quan Lộc
  • Hợp chuyên môn, học thuật, tư vấn, giáo dục, kỹ thuật.
  • Trung niên mới rõ thành tựu.
  • Điền Trạch
  • Tài sản biến động.
  • Có thể tay trắng gây dựng.
  • Phúc Đức
  • Nghĩ nhiều.
  • Dễ đa sầu.
  • Cần giữ tinh thần ổn định.
  • Phụ Mẫu
  • Có thể được trợ lực.
  • Nhưng dễ có khoảng cách thế hệ.

---

CXXXII. TỪ KHÓA CỦA CÁCH CỤC

  • Vô Chính Diệu.
  • Cơ Âm đối cung.
  • Phiêu bạt.
  • Tự lập.
  • Thông minh.
  • Khéo léo.
  • Nhẫn nại.
  • Nghĩ nhiều.
  • Danh nhiều hơn lợi.
  • Ra ngoài dễ phát triển.
  • Tài cần quản lý chặt.
  • Hôn nhân nên trưởng thành và ổn định.
  • Hậu vận tốt hơn tiền vận.

---

CXXXIII. KẾT LUẬN CHUNG

  • Mệnh Vô Chính Diệu tại Thân đối cung:
  • Thiên Cơ.
  • Thái Âm.
  • Là cách:
  • Trí nhiều.
  • Biến động nhiều.
  • Người này thường:
  • Sớm rời nhà.
  • Tự gây dựng.
  • Điểm mạnh:
  • Khôn khéo.
  • Chịu được khó.
  • Quan sát tốt.
  • Giao tiếp khá.
  • Có khả năng chuyên môn.
  • Điểm yếu:
  • Nghĩ nhiều.
  • Tài dễ phân tán.
  • Công việc phải bỏ nhiều công.
  • Tình cảm dễ phức tạp khi sát Kỵ mạnh.
  • Về sự nghiệp:
  • Không hợp chỉ chờ người giúp.
  • Nên:
  • Tự xây năng lực.
  • Tạo chuyên môn.
  • Phát triển quan hệ bên ngoài.
  • Về tiền bạc:
  • Có khả năng kiếm.
  • Nhưng phải:
  • Tránh đầu tư dàn trải.
  • Tránh vì hình thức mà tiêu quá mức.
  • Về hôn nhân:
  • Hợp với người:
  • Chín chắn.
  • Có học.
  • Có kinh nghiệm.
  • Có khả năng ổn định.
  • Về môi trường phát triển:
  • Xa quê.
  • Ra ngoài.
  • Giao tiếp.
  • Thay đổi môi trường

thường mang lại nhiều cơ hội hơn.

  • Có thể cô đọng toàn bộ cách này thành:

- Không dựa Chính Tinh tại Mệnh mà phải mượn Cơ Âm đối cung.
- Có trí, có kế hoạch nhưng cuộc đời không ít biến động.
- Tự lập là con đường chính.
- Ra ngoài dễ mở vận.
- Danh dễ đến trước lợi.
Còn nữa.!

Bản nội dung ưu tiên: https://daoquan.vn/bai-viet/luan-giai/menh-vo-chinh-dieu-tai-than-doi-cung-thien-co-thai-am-phan-1--4a4536577b46/