ĐẠO QUÁN

MỆNH THÁI DƯƠNG ĐÓNG TẠI TỴ VÀ HỢI

Đạo Quán

Cập nhật:

Mục lục bài viết

MỆNH THÁI DƯƠNG ĐÓNG TẠI TỴ – HỢI

---

PHẦN I. MỆNH THÁI DƯƠNG TẠI TỴ

I. BỐ CỤC CHÍNH TINH KHI THÁI DƯƠNG TỌA MỆNH TẠI TỴ

  • Khi Thái Dương đóng tại Tỵ, hệ thống Chính Tinh phân bố như sau:
  • Tỵ:
  • Thái Dương.
  • Ngọ:
  • Phá Quân.
  • Mùi:
  • Thiên Cơ.
  • Thân:
  • Tử Vi – Thiên Phủ.
  • Dậu:
  • Thái Âm.
  • Tuất:
  • Tham Lang.
  • Hợi:
  • Cự Môn.
  • Tý:
  • Liêm Trinh – Thiên Tướng.
  • Sửu:
  • Thiên Lương.
  • Dần:
  • Thất Sát.
  • Mão:
  • Thiên Đồng.
  • Thìn:
  • Vũ Khúc.
  • Đây là vị trí Thái Dương:
  • Sáng.
  • Có lực.
  • Dễ biểu hiện rõ đặc tính:
  • Quang minh.
  • Chủ động.
  • Danh tiếng.
  • Khả năng biểu đạt.

---

II. TỔNG QUÁT THÁI DƯƠNG TẠI TỴ

  • Cổ ý của bài nhấn mạnh:
  • “Ăn lộc lừng danh, phú quý song toàn.”
  • Ý nghĩa:
  • Có duyên với:
  • Danh tiếng.
  • Tài lộc.
  • Công danh.
  • Địa vị.
  • Nếu phối hợp tốt:
  • Có thể vừa:
  • Có tài sản.
  • Có danh vọng.
  • Có vị trí xã hội.
  • Nếu hội thêm:
  • Văn Xương.
  • Văn Khúc.
  • Thiên Khôi.
  • Thiên Việt.
  • Thì:
  • Dễ:
  • Thành danh sớm.
  • Thiếu niên đã có cơ hội phát triển.
  • Học hành hoặc chuyên môn nổi bật.

---

III. TRỌNG ĐIỂM CỦA THÁI DƯƠNG TẠI TỴ

  • Một số trọng điểm trong bài:
  • Có cách:
  • Tài Lộc Giáp Mã.
  • Một số tuổi:
  • Đinh.
  • Kỷ.

được xem là dễ hợp cách hơn theo hệ thống của nguồn.

  • Nếu Đà La nhập Mệnh:
  • Cần lưu ý:
  • Tiểu nhân.
  • Thương tổn.
  • Vấn đề về mắt theo cách luận cổ.
  • Phải xét:
  • Cung Phụ Mẫu.
  • Cung Điền Trạch.
  • Hóa Kỵ.
  • Nếu các vị trí này bị Kỵ Sát phá:
  • Theo bài:
  • Dễ có tình trạng xa gia đình.
  • Rời tổ nghiệp.
  • Quan hệ với cha mẹ tương đối nhạt.
  • Về hành vận:
  • Bài cho rằng:
  • Đi nghịch thường có lợi hơn.

---

IV. CUNG MỆNH – THÁI DƯƠNG TẠI TỴ

Ngoại hình

  • Người có Thái Dương tại Tỵ:
  • Dáng người:
  • Không quá cao.
  • Khá chắc khỏe.
  • Khuôn mặt:
  • Tròn hoặc vuông tròn.
  • Cằm:
  • Có xu hướng đầy.
  • Thần thái:
  • Sáng.
  • Dễ gây cảm giác:
  • Đường hoàng.
  • Mạnh mẽ.
  • Có khí chất.

---

V. TÍNH CÁCH CƠ BẢN

  • Tính cách thường:
  • Ngay thẳng.
  • Quang minh.
  • Thẳng thắn.
  • Quyết đoán.
  • Có xu hướng:
  • Hành động rõ ràng.
  • Không thích quá vòng vo.
  • Bản thân:
  • Tự tin.
  • Có tư cách.
  • Có ý thức về danh dự.
  • Khẩu tài:
  • Tốt.
  • Thích nói.
  • Thích thể hiện quan điểm.

---

VI. THÁI DƯƠNG TẠI TỴ VÀ KHẢ NĂNG BIỂU ĐẠT

  • Đây là vị trí:
  • Thái Dương sáng.
  • Năng lượng hướng ngoại khá rõ.
  • Người có cách này thường:
  • Hào sảng.
  • Hoạt bát.
  • Thích giao tiếp.
  • Thích thể hiện suy nghĩ.
  • Dễ:
  • Đứng trước đám đông.
  • Thuyết trình.
  • Trao đổi.
  • Tranh luận.
  • Tuy nhiên:
  • Vì quá trực tiếp,
  • lời nói dễ:
  • Sắc.
  • Mạnh.
  • Thiếu mềm mại.
  • Do đó:
  • Dễ gây:
  • Tranh luận.
  • Chỉ trích.
  • Mất lòng người khác.

---

VII. THIẾU NIÊN – TRUNG NIÊN – HẬU VẬN

  • Khi có cát tinh:
  • Thiếu niên:
  • Dễ đắc chí.
  • Dễ có thành tích.
  • Có lòng tự tin.
  • Đến trung niên:
  • Theo bài:
  • Dễ xuất hiện cảm giác hụt hơi.
  • Công việc hoặc tinh thần có giai đoạn khó tiếp tục như trước.
  • Một nguyên nhân được nguồn giải thích:
  • Đối cung Cự Môn tạo ảnh hưởng mạnh.
  • Về cuối đời:
  • Vận thế có khả năng:
  • Phục hồi.
  • Chuyển tốt hơn.

---

VIII. THÁI DƯƠNG TẠI TỴ VÀ HÔN NHÂN

  • Bất luận nam hay nữ:
  • Giai đoạn đầu tình cảm:
  • Khá thuận.
  • Dễ có cảm giác hạnh phúc.
  • Nhưng đến trung niên:
  • Dễ xuất hiện:
  • Chán.
  • Mệt.
  • Khó chịu với nhau.
  • Theo bài:
  • Một phần liên quan đến:
  • Cự Môn đối cung.
  • Lời nói.
  • Mâu thuẫn tích tụ.
  • Nếu biết:
  • Nhường nhịn.
  • Bao dung.
  • Không tranh hơn thua.
  • Thì:
  • Quan hệ về sau:
  • Có thể lại ổn định.
  • Đi tới lâu dài.

---

IX. THÁI DƯƠNG TẠI TỴ VÀ LỤC THÂN

  • Nếu các cung lục thân gặp:
  • Hóa Kỵ.
  • Sát tinh.
  • Thì:
  • Duyên với người thân:
  • Tương đối nhạt.
  • Dễ xa cách.
  • Không nhất thiết:
  • Là xung đột nghiêm trọng.
  • Có thể chỉ:
  • Ít ở gần nhau.
  • Ít được trợ lực.

---

X. CÁT – HUNG CỦA THÁI DƯƠNG TẠI TỴ

  • Gặp cát:
  • Có thể:
  • Thành đại quý.
  • Văn võ đều có khả năng.
  • Gặp hung:
  • Vẫn có thể:
  • Có địa vị.
  • Có năng lực.
  • Nhưng:
  • Dễ:
  • Xa xỉ.
  • Chi tiêu mạnh.
  • Hao tài.

---

XI. THÁI DƯƠNG ĐỘC TỌA TẠI TỴ

  • Khi Thái Dương độc tọa tại đây:
  • Tài vận khá rõ.
  • Quan vận khá rõ.
  • Về sự nghiệp:
  • Theo bài:
  • Biểu hiện còn mạnh hơn trường hợp Thái Dương tại Dần.
  • Dễ có:
  • Công danh.
  • Chức vị.
  • Thu nhập ổn định.

---

XII. “ĂN LỘC NHÀ NƯỚC”

  • Bài có ý:
  • Cả đời dễ hưởng:
  • Lương.
  • Bổng.
  • Lộc từ tổ chức lớn.
  • Có thể liên hệ theo tinh thần nguồn tới:
  • Cơ quan.
  • Bộ máy.
  • Tổ chức.

---

XIII. THÁI DƯƠNG + XƯƠNG KHÚC

  • Nếu gặp:
  • Văn Xương.
  • Văn Khúc.
  • Thường:
  • Thành danh sớm.
  • Có học thức.
  • Có khả năng:
  • Văn chương.
  • Học thuật.
  • Truyền đạt.

---

XIV. THÁI DƯƠNG + HỎA LINH – ĐÀ LA – KHÔNG KIẾP

  • Nếu hội:
  • Hỏa Tinh.
  • Linh Tinh.
  • Đà La.
  • Không Kiếp.
  • Mặt bất lợi:
  • Dễ:
  • Xa xỉ.
  • Tiêu tiền mạnh.
  • Hao tài.
  • Tính cách:
  • Có thể:
  • Cực đoan.
  • Nóng.
  • Quyết định nhanh.

---

XV. THÁI DƯƠNG + KHÔNG KIẾP

  • Theo bài:
  • Có tài.
  • Nhưng dễ:
  • Không gặp thời.
  • Cơ hội không tương xứng năng lực.
  • Tính cách:
  • Có thể:
  • Cực đoan.
  • Khó thỏa hiệp.

---

XVI. THÁI DƯƠNG + THIÊN MÃ

  • Được bài gọi:
  • Quý Mã.
  • Ý nghĩa:
  • Dễ:
  • Vì người khác mà được quý.
  • Ra ngoài có cơ hội.
  • Phát triển qua giao tiếp hoặc di chuyển.

---

XVII. THÁI DƯƠNG + HỎA LINH

  • Theo cách luận cổ:
  • Cần lưu ý:
  • Mắt.
  • Các vấn đề sức khỏe có tính Hỏa.
  • Khi hành hạn gặp một số can theo nguồn:
  • Mức độ dễ biểu hiện rõ hơn.
  • Đây là luận tượng Tử Vi truyền thống,
  • không phải chẩn đoán y khoa.

---

XVIII. THÁI DƯƠNG + ĐÀ LA

  • Theo bài:
  • Dễ:
  • Duyên với cha.
  • Phối ngẫu.
  • Con cái

có phần mỏng.

  • Có thể biểu hiện:
  • Xa cách.
  • Ít gần.
  • Quan hệ tình cảm không thật sâu.

---

XIX. NGHỀ NGHIỆP PHÙ HỢP

  • Nếu tam hợp có:
  • Xương Khúc.
  • Theo bài:
  • Có thể phát triển trong:
  • Chính trị.
  • Mậu dịch.
  • Đàm phán.
  • Giáo dục.
  • Văn hóa.
  • Truyền thông đại chúng.
  • Ngoại giao.
  • Điểm chung:
  • Cần:
  • Giao tiếp.
  • Trình bày.
  • Quan hệ xã hội.

---

XX. CUNG THÂN – THÁI DƯƠNG TẠI TỴ

Thân cư Quan Lộc

  • Quan Lộc có Thái Âm.
  • Theo bài:
  • Vận thế:
  • Tương đối tốt.
  • Về sau phát triển.
  • Hậu vận:
  • Dễ:
  • Có thành tựu.
  • Sự nghiệp ổn định hơn.

---

Thân cư Tài Bạch

  • Tài Bạch có Thiên Lương.
  • Nếu tam hợp:
  • Xương.
  • Lộc.
  • Có thể:
  • Phát triển:
  • Công danh.
  • Chính trị.
  • Quản lý.

---

Thân cư Phu Thê – Quan Lộc

  • Nếu cấu trúc Đồng – Âm liên hệ mạnh:
  • Theo bài:
  • Đời sống hôn nhân dễ khiến bản thân hao tâm.

---

Thân cư Thiên Di

  • Thiên Di là Cự Môn.
  • Do Cự Môn tại Hợi thuộc vị trí bất lợi trong hệ thống nguồn:
  • Dễ:
  • Ít quý nhân.
  • Ra ngoài phải tự lực.

---

XXI. CUNG HUYNH ĐỆ

  • Anh chị em:
  • Không đông.
  • Duyên:
  • Tương đối mỏng.
  • Nếu Sát tinh tụ:
  • Có thể:
  • Xa cách.
  • Ít dựa vào nhau.
  • Theo cách luận cổ:
  • Nặng thì có thể không có nhiều anh chị em.
  • Cũng cần lưu ý:
  • Tranh chấp tiền bạc giữa anh em.
  • Nếu gặp Không Kiếp:
  • Theo bài:
  • Xuất thân gia đình dễ khó khăn.

---

XXII. CUNG PHU THÊ

  • Người phối ngẫu:
  • Khuôn mặt:
  • Hơi dài.
  • Hoặc chữ nhật.
  • Tính cách:
  • Ôn hòa.
  • Không quá hiếu thắng.
  • Có xu hướng thích ổn định.
  • Chênh lệch tuổi:
  • Theo bài:
  • Càng rõ càng dễ hòa hợp.

---

XXIII. PHU THÊ GẶP CÁT TINH

  • Nếu có cát tinh:
  • Có thể:
  • Nhờ hôn nhân mà được lợi về tài chính.
  • Phối ngẫu hỗ trợ cuộc sống.

---

XXIV. PHU THÊ GẶP KỴ SÁT

  • Theo bài:
  • Hôn nhân dễ:
  • Nhiều biến động.
  • Có khả năng phải trải qua hơn một mối quan hệ lớn.
  • Giải pháp theo cách luận nguồn:
  • Kết hôn muộn:
  • Có lợi hơn.

---

XXV. NỮ MỆNH VÀ PHU THÊ

  • Nữ mệnh:
  • Duyên hôn nhân dễ đến sớm.
  • Người phối ngẫu:
  • Có thể:
  • Ít chí tiến thủ hơn bản thân.
  • Nếu gặp:
  • Hỏa.
  • Linh.
  • Theo bài:
  • Phối ngẫu dễ có thể trạng yếu.

---

XXVI. HÔN PHỐI ĐƯỢC BÀI CHO LÀ HỢP

  • Hợp với người mang tính chất:
  • Thiên Phủ – Thiên Tướng.
  • Thiên Lương.
  • Văn Xương – Văn Khúc.
  • Nghĩa là:
  • Tính:
  • Ổn định.
  • Có học.
  • Có nguyên tắc.

---

XXVII. CUNG TỬ TỨC

  • Tử Tức có Thất Sát.
  • Theo bài:
  • Con cái:
  • Cá tính mạnh.
  • Có khả năng tạo thành tựu.
  • Nếu cách cục đẹp:
  • Con:
  • Tự lập.
  • Có sức cạnh tranh.

---

XXVIII. TỬ TỨC GẶP KỴ SÁT

  • Nếu nhiều Kỵ Sát:
  • Con cái:
  • Khó quản.
  • Dễ có tính mạnh.
  • Duyên cha mẹ – con:
  • Tương đối mỏng.
  • Theo bài:
  • Thể chất con:
  • Có thể yếu.
  • Hoặc thường xuyên đau ốm.
  • Nếu bị xung mạnh:
  • Dễ có nhiều sự việc bất ngờ liên quan con cái.

---

XXIX. CUNG TÀI BẠCH

  • Tài vận tổng thể:
  • Khá thuận.
  • Nhưng:
  • Trung niên:
  • Có nhiều trắc trở.
  • Có thể hao tài.
  • Về hậu vận:
  • Dễ:
  • Tích lũy được tài sản lớn hơn.

---

XXX. THIÊN LƯƠNG TẠI TÀI BẠCH

  • Nếu Thiên Lương gặp cát:
  • Có khả năng:
  • Có tài lộc ngoài dự kiến.
  • Có cơ hội kiếm thêm.
  • Khả năng tích lũy:
  • Tương đối mạnh.
  • Nếu gặp sát:
  • Dễ:
  • Đầu cơ.
  • Ham may rủi.
  • Tiền đến rồi đi.

---

XXXI. CUNG TẬT ÁCH

  • Theo bài cổ:
  • Cần lưu ý:
  • Dạ dày.
  • Chuyển hóa đường.
  • Tay chân.
  • Nếu Hóa Kỵ:
  • Hoặc Sát tinh phi nhập Mệnh:
  • Có thể cần lưu ý:
  • Mắt.
  • Tim mạch.
  • Không có sát:
  • Thể chất nhìn chung:
  • Khá tốt.
  • Nếu nhiều:
  • Sát.
  • Không.
  • Kiếp.
  • Nguồn còn liên hệ tới:
  • Dạ dày.
  • Thận.
  • Sỏi.
  • Hệ sinh sản.
  • Thương tích tay chân.
  • Những nội dung này chỉ phản ánh hệ thống luận Tử Vi cổ.

---

XXXII. CUNG THIÊN DI

  • Thiên Di là Cự Môn.
  • Phương thức phát triển:
  • Dùng lời nói để sinh tài.
  • Có thể hợp:
  • Đàm phán.
  • Tư vấn.
  • Giảng dạy.
  • Truyền thông.

---

XXXIII. THIÊN DI GẶP QUYỀN – LỘC – THIÊN MÃ

  • Nếu gặp:
  • Hóa Quyền.
  • Hóa Lộc.
  • Thiên Mã.
  • Theo bài:
  • Rất hợp:
  • Ngoại giao.
  • Giáo dục.
  • Văn hóa.
  • Ra ngoài:
  • Dễ:
  • Thành danh.
  • Có cơ hội phát triển.

---

XXXIV. THIÊN DI GẶP SÁT

  • Nếu gặp Sát tinh:
  • Dễ:
  • Khẩu thiệt.
  • Tranh chấp.
  • Thị phi.
  • Vì vậy:
  • Không nên:
  • Quá nóng.
  • Hành động thiếu suy nghĩ.

---

XXXV. CUNG NÔ BỘC

  • Có cát:
  • Bạn bè.
  • Đồng nghiệp.
  • Cấp dưới

có khả năng trợ lực mạnh.

  • Có sát:
  • Dễ:
  • Tranh chấp.
  • Mất mát vì người khác.

---

XXXVI. CUNG QUAN LỘC

  • Quan Lộc có Thái Âm.
  • Nếu tam hợp sáng đẹp:
  • Sự nghiệp:
  • Tiến dần.
  • Có khả năng lên vị trí cao.
  • Gặp cát:
  • Theo bài:
  • Có thể đạt cấp bậc tương đối cao.

---

XXXVII. NGHỀ NGHIỆP Ở QUAN LỘC

  • Phù hợp với:
  • Bất động sản.
  • Ngành liên quan phụ nữ.
  • Hàng hóa nữ tính.
  • Công việc liên quan nước ngoài.
  • Nghệ thuật.
  • Âm nhạc.

---

XXXVIII. THIÊN ĐỒNG HÓA LỘC – HÓA KỴ

  • Nếu đối cung:
  • Thiên Đồng Hóa Lộc.
  • Chủ:
  • Có khả năng:
  • Tự lập.
  • Tự gây dựng cơ nghiệp.
  • Nếu:
  • Thiên Đồng Hóa Kỵ.
  • Chủ:
  • Trước khó.
  • Sau mới dễ.

---

XXXIX. QUAN LỘC GẶP SÁT

  • Nếu Sát tinh nặng:
  • Theo bài:
  • Nên đi theo công việc:
  • Có lương.
  • Tương đối ổn định.
  • Không nên:
  • Quá mạo hiểm.

---

XL. QUAN LỘC GẶP XƯƠNG KHÚC

  • Có thể hợp:
  • Nghiên cứu.
  • Học thuật.
  • Mậu dịch.
  • Bài còn liên hệ:
  • Những ngành mang tính Thủy.

---

XLI. CUNG ĐIỀN TRẠCH

  • Nếu không có:
  • Không.
  • Kiếp.
  • Theo bài:
  • Có thể:
  • Được hưởng tổ nghiệp.
  • Nếu có sát:
  • Nhà đất dễ:
  • Mua rồi bán.
  • Thay đổi nhiều.

---

XLII. ĐIỀN TRẠCH HÓA KỴ NHẬP MỆNH

  • Theo bài:
  • Dễ:
  • Rời quê.
  • Xa nhà.
  • Không ở lâu với tổ nghiệp.

---

XLIII. MÔI TRƯỜNG CƯ TRÚ

  • Hợp:
  • Nhà cao.
  • Khu đất cao.
  • Nơi thoáng.
  • Đây là phép lấy tượng của nguồn.

---

XLIV. CUNG PHÚC ĐỨC

  • Cuộc đời:
  • Có lộc.
  • Nhưng khá bôn ba.
  • Tâm lý:
  • Dễ:
  • Lo nhiều.
  • Có việc khiến bất an.
  • Gặp sát:
  • Theo bài:
  • Hợp:
  • Kinh doanh.
  • Học nghề.
  • Chuyên kỹ.

---

XLV. THIÊN CƠ HÓA KỴ Ở PHÚC ĐỨC

  • Dễ:
  • Suy nghĩ nhiều.
  • Lo xa.
  • Nếu Tật Ách cũng không đẹp:
  • Theo nguồn:
  • Cần lưu ý vấn đề sức khỏe liên quan gan.

---

XLVI. CUNG PHỤ MẪU

  • Nếu gặp:
  • Không.
  • Kiếp.
  • Theo bài:
  • Xuất thân:
  • Có thể khó khăn.
  • Duyên với cha mẹ:
  • Tương đối mỏng.
  • Nếu có:
  • Kỵ.
  • Sát.
  • Xương Khúc theo tổ hợp nguồn.
  • Dễ:
  • Xa cha mẹ.
  • Rời tổ nghiệp sớm.

---

XLVII. HÀNH HẠN – THÁI DƯƠNG TẠI TỴ

  • Theo bài:
  • Hành hạn đi nghịch:
  • Tốt hơn.
  • Nếu đi thuận qua:
  • Quan Lộc.
  • Nô Bộc.
  • Vì các vị trí này có tính đào hoa mạnh:
  • Dễ:
  • Sao nhãng.
  • Không chuyên tâm công việc.

---

XLVIII. HẠN ĐI TỬ TỨC – ĐIỀN TRẠCH

  • Khi đến các hạn này:
  • Có:
  • Tử Vi.
  • Thiên Phủ.
  • Thất Sát.
  • Theo bài:
  • Dù lao lực:
  • Vẫn có thành tựu.

---

XLIX. HẠN ĐI NÔ BỘC

  • Nếu Hóa Kỵ nhập:
  • Tài.
  • Phúc.
  • Gia đình:
  • Dễ có biến động.

---

L. BIẾN ĐỘNG HÔN NHÂN TRONG HẠN

  • Theo bài:
  • Một số giai đoạn hôn nhân dễ biến động khi:
  • Hạn đi:
  • Tử Tức.
  • Điền Trạch.
  • Hóa Kỵ:
  • Nhập Phu Thê.
  • Quan Lộc.
  • Hoặc:
  • Hạn đi Phúc Đức:
  • Hóa Kỵ nhập Mệnh – Di.
  • Hoặc:
  • Hạn đi Nô Bộc:
  • Hóa Kỵ nhập Tài – Phúc.

---

PHẦN II. MỆNH THÁI DƯƠNG TẠI HỢI

LI. BỐ CỤC CHÍNH TINH

  • Khi Thái Dương tọa Mệnh tại Hợi:
  • Hợi:
  • Thái Dương.
  • Tý:
  • Phá Quân.
  • Sửu:
  • Thiên Cơ.
  • Dần:
  • Tử Vi – Thiên Phủ.
  • Mão:
  • Thái Âm.
  • Thìn:
  • Tham Lang.
  • Tỵ:
  • Cự Môn.
  • Ngọ:
  • Liêm Trinh – Thiên Tướng.
  • Mùi:
  • Thiên Lương.
  • Thân:
  • Thất Sát.
  • Dậu:
  • Thiên Đồng.
  • Tuất:
  • Vũ Khúc.
  • Thái Dương tại Hợi:
  • Thuộc vị trí ánh sáng yếu.
  • Vì vậy:
  • So với Tỵ:
  • Cuộc đời dễ:
  • Lao lực hơn.
  • Bôn ba hơn.
  • Thành quả đến chậm hơn.

---

LII. TỔNG QUÁT THÁI DƯƠNG TẠI HỢI

  • Bài dùng các ý:
  • Lao lực.
  • Bôn ba.
  • Đầu đời siêng.
  • Về sau dễ mệt.
  • Dễ:
  • Phải tự mình gây dựng.
  • Không nhận được quá nhiều trợ lực từ gia đình.
  • Vì vậy:
  • Hợp:
  • Rời quê.
  • Đi xa.
  • Tự lập.

---

LIII. TRỌNG ĐIỂM

  • Có thể gặp:
  • Tài Lộc Giáp Mã cách.
  • Theo nguồn:
  • Người sinh can Quý dễ phù hợp hơn.
  • Nếu Đà La nhập Mệnh:
  • Cần lưu ý:
  • Tiểu nhân.
  • Thương tổn.
  • Mắt.
  • Vì Thái Dương mất huy:
  • Phúc lực giảm.
  • Lục thân:
  • Dễ:
  • Khó hòa hợp.
  • Ít được trợ lực.
  • Vì vậy:
  • Nên:
  • Ly hương.
  • Tự lập phát triển.

---

LIV. CUNG MỆNH – NGOẠI HÌNH

  • Người Thái Dương tại Hợi:
  • Thân hình:
  • Khá cao.
  • Chắc.
  • Khuôn mặt:
  • Vuông tròn.
  • Do Thái Dương hãm:
  • Theo bài:
  • Người thường có vóc dáng cao khỏe hơn tưởng tượng.

---

LV. TÍNH CÁCH

  • Tính:
  • Kiên cường.
  • Mạnh.
  • Có trách nhiệm.
  • Đồng thời:
  • Nhanh miệng.
  • Nói thẳng.
  • Vì vậy:
  • Dễ:
  • Vướng thị phi.
  • Bị người khác hiểu sai.

---

LVI. THÍCH CAN THIỆP VIỆC NGƯỜI KHÁC

  • Một đặc điểm:
  • Nhiệt tình.
  • Nhưng:
  • Nhiệt tình quá mức dễ thành:
  • Xen vào việc người khác.
  • Ôm chuyện.
  • Vì vậy:
  • Dễ:
  • Tự gây phiền phức.

---

LVII. SUY NGHĨ VÀ LỜI NÓI KHÔNG LUÔN ĐỒNG NHẤT

  • Có lúc:
  • Trong lòng nghĩ một kiểu.
  • Miệng nói ra một kiểu khác.
  • Không nhất thiết do giả dối.
  • Mà có thể vì:
  • Suy nghĩ quá nhanh.
  • Biểu đạt thiếu tinh tế.

---

LVIII. HAM MUỐN VẬT CHẤT

  • Theo bài:
  • Có xu hướng:
  • Thích hưởng thụ.
  • Coi trọng đời sống vật chất.
  • Có thể:
  • Thích ăn ngon.
  • Sống thực tế.

---

LIX. THÁI DƯƠNG HÃM ĐỐI CỰ MÔN

  • Đây là yếu tố rất quan trọng.
  • Thái Dương:
  • Hãm.
  • Đối cung:
  • Cự Môn.
  • Vì vậy:
  • Quan hệ xã hội dễ:
  • Khó hòa hợp.
  • Nhiều tranh luận.
  • Khẩu thiệt:
  • Tăng.

---

LX. CÓ TÀI NHƯNG KHÓ GẶP THỜI

  • Theo bài:
  • Người có cách này:
  • Có năng lực.
  • Nhưng:
  • Cơ hội không phải lúc nào cũng đến đúng lúc.
  • Dễ:
  • Làm nhiều.
  • Nhưng thành quả chưa tương xứng.
  • Vì vậy:
  • Hợp:
  • Nghề chuyên môn.
  • Kỹ thuật.
  • Nghề có sở trường rõ.

---

LXI. NÊN SỚM RỜI NHÀ PHÁT TRIỂN

  • Thái Dương độc tọa tại Hợi:
  • Theo bài:
  • Không hợp quá dựa vào gia đình.
  • Nên:
  • Rời quê.
  • Tự lập.
  • Đi xa.
  • Khi tách khỏi môi trường cũ:
  • Dễ:
  • Có cơ hội phát triển hơn.

---

LXII. THÁI DƯƠNG + CÁT TINH

  • Nếu được cát tinh:
  • Dù Thái Dương hãm:
  • Vẫn có khả năng:
  • Có chuyên môn.
  • Có học thức.
  • Có sự nghiệp.
  • Đặc biệt hợp:
  • Giáo dục.
  • Truyền thông.
  • Chuyên kỹ.

---

LXIII. THÁI DƯƠNG + SÁT TINH

  • Nếu hội sát:
  • Theo bài:
  • Thành tựu khó bền.
  • Dễ có “hoa mà ít quả”.
  • Tính cách:
  • Nóng.
  • Hiếu động.
  • Các luận nặng như:
  • Nghèo.
  • Tật.

là cách diễn đạt cổ và không nên xem là kết luận tuyệt đối.

---

LXIV. THÁI DƯƠNG + KHÔNG KIẾP

  • Đây là tổ hợp khá đặc biệt.
  • Theo bài:
  • Có thể:
  • Thay đổi hoàn cảnh rất mạnh.
  • Thậm chí có giai đoạn phát bất ngờ.
  • Tính cách:
  • Cực đoan.
  • Nhưng nội tâm có lúc lại:
  • Yên tĩnh.
  • Khép kín.

---

LXV. THÁI DƯƠNG + ĐÀ LA – HỎA LINH

  • Theo nguồn:
  • Cần lưu ý:
  • Mắt.
  • Thương tổn.
  • Khi nhỏ:
  • Duyên với cha có thể:
  • Mỏng hơn.
  • Cuộc đời:
  • Dễ:
  • Nhiều biến động.

---

LXVI. TAM HỢP HÓA KỴ – KHÔNG KIẾP

  • Theo bài:
  • Dễ:
  • Có niềm tin tôn giáo.
  • Thiện lương.
  • Nội tâm có phần nhạy cảm.

---

LXVII. TAM HỢP LỘC TỒN – CÁT TINH

  • Nếu có:
  • Lộc Tồn.
  • Cát tinh.
  • Có thể:
  • Tạo thành tựu.
  • Hợp:
  • Chuyên môn.
  • Giáo dục.
  • Công việc kỹ thuật.

---

LXVIII. TAM HỢP XƯƠNG KHÚC – KHÔI VIỆT

  • Hợp:
  • Chuyên kỹ.
  • Truyền thông đại chúng.
  • Giáo dục.
  • Văn hóa.
  • Điểm mạnh:
  • Có:
  • Học.
  • Khả năng diễn đạt.
  • Quý nhân.

---

LXIX. NỮ MỆNH THÁI DƯƠNG TẠI HỢI

  • Theo bài:
  • Có thể:
  • Cá tính mạnh.
  • Tự lập.
  • Nếu được cát:
  • Sự nghiệp:
  • Có thể khá.
  • Nhưng:
  • Dễ:
  • Nắm quyền trong gia đình.
  • Trong một số giai đoạn vận:
  • Tình cảm dễ:
  • Bối rối.
  • Phức tạp.

---

LXX. CUNG THÂN

  • Nếu Thân cư Thiên Di:
  • Có Cự Môn.
  • Nếu thêm Đà La:
  • Ra ngoài:
  • Dễ thị phi.
  • Theo nguồn:
  • Còn liên hệ tới:
  • Khí quản.

---

LXXI. CUNG HUYNH ĐỆ

  • Dễ có:
  • Anh chị em khác mẹ hoặc khác cha theo cách luận cổ.
  • Nếu Tả Hữu:
  • Không sát:
  • Có thể có anh chị em nuôi hoặc quan hệ tương tự.
  • Nếu Sát tinh:
  • Dễ:
  • Xa cách.
  • Tranh chấp vì tiền.

---

LXXII. CUNG PHU THÊ

  • Người phối ngẫu:
  • Mặt:
  • Dài hoặc chữ nhật.
  • Tính:
  • Ôn hòa.
  • Thích hưởng thụ.
  • Không quá tham vọng.
  • Duyên hôn nhân:
  • Có thể:
  • Trải qua nhiều biến động.
  • Chênh lệch tuổi:
  • Theo bài:
  • Có thể giúp ổn định hơn.

---

LXXIII. PHU THÊ GẶP CÁT

  • Có cát:
  • Dễ:
  • Nhờ hôn nhân có tài.

---

LXXIV. PHU THÊ VÀ ĐÀO HOA

  • Cung này rơi vào vị trí đào hoa.
  • Thiên Đồng:
  • Theo bài:
  • Mang tính đào hoa tinh thần.
  • Nếu tam hợp thêm:
  • Xương Khúc.
  • Người phối ngẫu:
  • Trước hôn nhân:
  • Có thể có duyên khác giới khá mạnh.

---

LXXV. PHU THÊ GẶP KỴ SÁT

  • Nếu có:
  • Kỵ.
  • Sát.
  • Theo bài:
  • Kết hôn muộn:
  • Có lợi hơn.
  • Nữ mệnh:
  • Hôn nhân dễ nhiều trắc trở.

---

LXXVI. NAM MỆNH GẶP ĐÀO HOA

  • Nếu nam mệnh:
  • Cung Phu Thê lại có nhiều đào hoa.
  • Theo bài:
  • Người phối ngẫu:
  • Có duyên khác giới mạnh.
  • Một số cách luận cổ còn nói đến:
  • Tái hôn.
  • Sống chung trước hôn nhân.
  • Người thứ ba.
  • Đây là cách luận truyền thống, không phải kết luận tuyệt đối.

---

LXXVII. CUNG TỬ NỮ

  • Con cái:
  • Không nhiều.
  • Duyên tương đối mỏng.
  • Tính con:
  • Mạnh.
  • Cứng.
  • Thể chất:
  • Theo bài:
  • Có thể yếu hơn.

---

LXXVIII. TỬ NỮ GẶP CÁT

  • Nếu có cát:
  • Con cái:
  • Có thành tựu.
  • Có khả năng tự lập.

---

LXXIX. TỬ NỮ GẶP SÁT

  • Nếu gặp sát:
  • Con:
  • Khó quản.
  • Cá tính mạnh.
  • Hóa Kỵ nhập Mệnh:
  • Theo bài:
  • Dễ có điều khiến cha mẹ tiếc nuối.

---

LXXX. THIÊN MÃ + HỒNG LOAN Ở TỬ NỮ

  • Theo ngôn ngữ cổ:
  • Có thể liên quan:
  • Con ngoài dự tính.
  • Quan hệ huyết thống phức tạp.
  • Đây là luận cổ,
  • cần hiểu trong bối cảnh truyền thống.

---

LXXXI. CUNG TÀI BẠCH

  • Thiên Lương tam hợp:
  • Nếu không bị Không Kiếp phá:
  • Dễ có tài lộc ngoài dự kiến.
  • Tiền vận:
  • Thiếu.
  • Khó giữ.
  • Trung hậu vận:
  • Tốt hơn.
  • Có thể:
  • Tích lũy.

---

LXXXII. TÀI BẠCH GẶP SÁT

  • Dễ:
  • Đầu cơ.
  • Thích may rủi.
  • Có thể:
  • Trước nghèo.
  • Sau giàu.
  • Nhưng:
  • Vẫn phải đề phòng:
  • Hao tài.

---

LXXXIII. CUNG TẬT ÁCH

  • Theo nguồn:
  • Nếu Hóa Kỵ nhập Mệnh:
  • Dễ có:
  • Đau đầu.
  • Vấn đề về mắt.
  • Không sát:
  • Thể chất:
  • Tương đối khỏe.
  • Nếu gặp:
  • Sát.
  • Không.
  • Kiếp.
  • Nguồn còn liên hệ tới:
  • Dạ dày.
  • Chuyển hóa.
  • Thận.
  • Sỏi.
  • Hệ sinh sản.
  • Thương tích tay chân.
  • Đây chỉ là hệ thống luận Tử Vi truyền thống.

---

LXXXIV. CUNG THIÊN DI

  • Thiên Di là Cự Môn.
  • Nếu gặp sát:
  • Dễ:
  • Tranh cãi.
  • Khẩu thiệt.
  • Sự cố khi ra ngoài.
  • Bài còn nhắc tới:
  • Tai nạn giao thông trong một số tổ hợp.
  • Đây không phải dự báo chắc chắn.

---

LXXXV. THIÊN DI HỢP “ĐỘNG KHẨU PHÁT TÀI”

  • Hợp:
  • Nói.
  • Đàm phán.
  • Tư vấn.
  • Giảng dạy.
  • Nếu:
  • Quyền.
  • Lộc.
  • Thiên Mã.
  • Thì:
  • Hợp:
  • Ngoại giao.
  • Giáo dục.
  • Văn hóa.

---

LXXXVI. LY HƯƠNG PHÁT TRIỂN

  • Nếu có cát:
  • Ra ngoài:
  • Có thành tựu.
  • Về sau:
  • Có thể:
  • Trở về quê trong thế thành danh.

---

LXXXVII. ĐÀ LA Ở THIÊN DI

  • Theo bài:
  • Một số vận dễ:
  • Có sự cố ngoài đường.
  • Nếu có:
  • Ân Quang.
  • Thiên Quý.
  • Thì:
  • Có khả năng:
  • Gặp nguy hóa an.

---

LXXXVIII. CUNG NÔ BỘC

  • Có cát:
  • Bạn bè:
  • Có trợ lực.
  • Có sát:
  • Quan hệ:
  • Khó điều phối.
  • Khó ràng buộc.
  • Cần đề phòng:
  • Vì người khác mà hao tổn.

---

LXXXIX. CUNG QUAN LỘC

  • Hợp:
  • Ngành chế tạo.
  • Bất động sản.
  • Kỹ thuật.
  • Vì Thái Dương tại Hợi hãm:
  • Công danh:
  • Không dễ hiển đạt nhanh.
  • Thành công:
  • Thường phải:
  • Làm lâu.
  • Tích lũy.

---

XC. QUAN LỘC GẶP SÁT

  • Nên:
  • Nghề lương ổn định.
  • Kỹ thuật.
  • Kinh doanh dựa vào chuyên môn.
  • Không hợp:
  • Quá đầu cơ.
  • Quá mạo hiểm.

---

XCI. CUNG ĐIỀN TRẠCH

  • Nếu không có Không Kiếp:
  • Có thể:
  • Có tổ ấm.
  • Hưởng một phần nền tảng gia đình.
  • Muốn thuận lợi:
  • Theo bài:
  • Đại hạn phải đi đúng vị trí Điền Trạch thuận.

---

XCII. ĐIỀN TRẠCH GẶP SÁT

  • Nhà đất:
  • Dễ:
  • Mua bán nhiều.
  • Thay đổi chỗ ở.
  • Hóa Kỵ nhập Mệnh:
  • Dễ:
  • Xa tổ nghiệp.

---

XCIII. ĐẶC ĐIỂM NƠI Ở

  • Theo bài:
  • Hợp:
  • Nhà cao.
  • Nơi đất cao.
  • Khu trung tâm.
  • Khu nhà lớn.
  • Đây là phép lấy tượng địa lý của nguồn.

---

XCIV. CUNG PHÚC ĐỨC

  • Tâm lý:
  • Học nhiều.
  • Suy nghĩ nhiều.
  • Tiền vận:
  • Lao lực.
  • Bôn ba.
  • Nếu gặp cát:
  • Hậu vận:
  • Có thể hưởng an nhàn.

---

XCV. PHÚC ĐỨC GẶP SÁT

  • Dễ:
  • Để tâm chuyện nhỏ.
  • Nghĩ nhiều.
  • Theo bài:
  • Hợp:
  • Học nghề.
  • Chuyên môn.
  • Kỹ thuật.

---

XCVI. VĂN KHÚC HÓA KỴ

  • Tâm lý:
  • Rất trọng tình cảm.
  • Nhưng:
  • Dễ:
  • Bối rối vì tình.
  • Sức tưởng tượng:
  • Mạnh.
  • Bài ví:
  • “Thiên mã hành không”:
  • Tư tưởng chạy rất xa.
  • Dễ suy nghĩ miên man.

---

XCVII. CUNG PHỤ MẪU

  • Phá Quân liên hệ cung Phụ Mẫu.
  • Theo bài:
  • Cha mẹ:
  • Có thể ít biểu lộ tình cảm.
  • Nếu gặp:
  • Kỵ.
  • Sát.
  • Dễ:
  • Duyên với cha mẹ mỏng.
  • Sớm xa nhà.

---

XCVIII. HÀNH HẠN – THÁI DƯƠNG TẠI HỢI

  • Khi hạn đi một số vị trí liên quan can Giáp:
  • Theo nguồn:
  • Cần lưu ý mắt.
  • Khi gặp một số hạn can Đinh:
  • Nguồn nhắc:
  • Sự cố ngoài đường.
  • Đây là cách luận hạn truyền thống.

---

XCIX. HÓA KỴ LIÊN QUAN ĐIỀN TRẠCH TRONG ĐẠI HẠN

  • Nếu:
  • Bản Mệnh Hóa Kỵ nhập Điền Trạch của Đại hạn.
  • Hoặc:
  • Đại hạn Hóa Kỵ nhập Điền Trạch bản Mệnh.
  • Theo bài:
  • Tiền bạc:
  • Khó tụ.
  • Dễ:
  • Bỏ vốn.
  • Hùn hạp.
  • Chuyển đầu tư.
  • Nhưng:
  • Khó thu hồi đúng như dự tính.

---

C. HẠN HỌC HÀNH

  • Nếu Hóa Kỵ:
  • Tác động mạnh tới Huynh – Nô.
  • Theo bài:
  • Dễ:
  • Sao nhãng.
  • Học hành không tập trung.
  • Nếu Quan Lộc trong hạn có:
  • Tử Vi.
  • Thiên Phủ.
  • Ít Kỵ Sát.
  • Việc học:
  • Vẫn có thể khá.
  • Nếu vị trí Phụ Mẫu gặp:
  • Tham Lang.
  • Dễ:
  • Ham chơi.
  • Không thích học.

---

CI. HẠN ĐI PHU THÊ

  • Nếu Hóa Kỵ nhập:
  • Mệnh.
  • Thiên Di.
  • Theo bài:
  • Cần cẩn thận hơn khi ra ngoài.

---

CII. HẠN ĐI TỬ NỮ

  • Nếu Hóa Kỵ nhập:
  • Mệnh.
  • Thiên Di.
  • Theo bài:
  • Kinh tế:
  • Có thể trước tốt.
  • Sau giảm.

---

CIII. ĐẶC TÍNH NGƯỜI THÁI DƯƠNG TẠI HỢI – KIÊN CƯỜNG

  • Một trong những đặc tính rõ:
  • Kiên cường.
  • Người này:
  • Nhiệt tình.
  • Độc lập.
  • Có tinh thần trách nhiệm.
  • Thường:
  • Đặt đại cục lên trước.

---

CIV. BÊN NGOÀI TÙY Ý – BÊN TRONG CÓ CHIỀU SÂU

  • Bề ngoài:
  • Có vẻ:
  • Dễ tính.
  • Tùy tiện.
  • Nhưng bên trong:
  • Suy nghĩ khá sâu.
  • Không phải:
  • Hoàn toàn vô tư.

---

CV. NHU CẦU BIỂU ĐẠT MẠNH

  • Thích:
  • Nói.
  • Trình bày.
  • Thể hiện ý kiến.
  • Vì vậy:
  • Khẩu tài thường:
  • Khá.
  • Nhưng:
  • Cũng chính lời nói dễ:
  • Tạo thị phi.

---

CVI. THÍCH RA NGOÀI

  • Người Thái Dương Hợi:
  • Ít thích ở yên.
  • Có xu hướng:
  • Đi.
  • Gặp người.
  • Tìm cơ hội.
  • Thường:
  • Mong gặp:
  • Cơ hội lớn.
  • Bước ngoặt lớn.
  • Nhưng:
  • Có nắm bắt được hay không:
  • Còn phụ thuộc toàn bộ cách cục.

---

CVII. BÊN NGOÀI MẠNH NHƯNG BÊN TRONG NHẠY CẢM

  • Dù:
  • Tự trọng mạnh.
  • Tỏ ra kiên cường.
  • Nhưng:
  • Thực tế đối xử với người:
  • Khá ôn hòa.
  • Nội tâm:
  • Dễ:
  • Lo.
  • Buồn.
  • Thay đổi suy nghĩ theo hoàn cảnh.

---

CVIII. BẬN RỘN – BÔN BA

  • Thích:
  • Ra ngoài.
  • Giao tiếp.
  • Xã giao.
  • Khi làm việc:
  • Có kế hoạch.
  • Không quá hấp tấp.
  • Nhưng:
  • Cũng không thích:
  • Trì hoãn quá lâu.

---

CIX. CÔNG VIỆC PHÙ HỢP

  • Theo bài:
  • Hợp với:
  • Lập kế hoạch.
  • Tư vấn.
  • Văn thư.
  • Nghệ thuật.
  • Trang trí.
  • Điểm chung:
  • Cần:
  • Tư duy.
  • Biểu đạt.
  • Tổ chức.

---

CX. KHÓ KHĂN TRONG SỰ NGHIỆP

  • Dù:
  • Suy nghĩ khá kỹ.
  • Nhưng:
  • Dễ:
  • Gặp thị phi.
  • Gặp vấn đề nhân sự.
  • Người dưới:
  • Không phải lúc nào cũng:
  • Phối hợp tốt.
  • Vì vậy:
  • Thường:
  • Bỏ nhiều công.
  • Nhưng thành quả không tương xứng ngay.

---

CXI. NỮ MỆNH VÀ SỰ NGHIỆP

  • Nữ mệnh:
  • Thích:
  • Tự làm.
  • Có sự nghiệp riêng.
  • Nhưng:
  • Công việc:
  • Dễ biến đổi.
  • Có thể:
  • Nhiều lần thay hướng.

---

CXII. NAM MỆNH

  • Nam mệnh:
  • Tâm tính:
  • Tương đối bình hòa hơn.
  • Tuy nhiên:
  • Vẫn:
  • Không nhàn.
  • Khi làm việc:
  • Rất dụng tâm.

---

CXIII. THIỆN LƯƠNG – LO GIA ĐÌNH

  • Một đặc điểm rất rõ:
  • Có trách nhiệm với gia đình.
  • Sẵn sàng:
  • Chăm sóc.
  • Gánh vác.
  • Tự xem mình:
  • Là trụ cột.

---

CXIV. “LÀM NHIỀU NHƯNG CHƯA CHẮC ĐƯỢC GHI NHẬN”

  • Có lúc:
  • Chăm lo rất nhiều.
  • Nhưng:
  • Người thân không nhất thiết:
  • Hiểu.
  • Ghi nhận ngay.
  • Do đó:
  • Dễ có cảm giác:
  • Lao tâm.
  • “Nhọc công mà không lấy lòng”.

---

CXV. KHOAN DUNG VỚI NGƯỜI THÂN

  • Với người nhà:
  • Khá:
  • Bao dung.
  • Dễ tha thứ.
  • Có bất mãn:
  • Sẽ nói.
  • Nhưng:
  • Thường:
  • Không để bụng quá lâu.

---

CXVI. MỘT BÊN MUỐN AN NHÀN – MỘT BÊN MUỐN GÁNH VÁC

  • Nội tâm:
  • Có hai xu hướng.
  • Một mặt:
  • Muốn:
  • Yên tĩnh.
  • Sống nhẹ nhàng.
  • Một mặt:
  • Trách nhiệm khiến bản thân:
  • Phải cố gắng.
  • Phải làm sự nghiệp.
  • Vì vậy:
  • Dễ thường xuyên:
  • Giằng co giữa nghỉ ngơi và trách nhiệm.

---

CXVII. ĐẶC ĐIỂM NHÀ Ở

  • Theo phép lấy tượng trong bài:
  • Dễ ở:
  • Nhà rộng.
  • Nền đất cao.
  • Sườn đồi.
  • Nếu cách cục cao:
  • Có thể liên hệ:
  • Nhà có cảnh quan đẹp.
  • Biệt thự vùng cao.

---

CXVIII. ĐÀO HOA TƯƠNG ĐỐI VƯỢNG

  • Thái Dương tại Hợi:
  • Theo bài:
  • Duyên khác giới khá rõ.
  • Dễ:
  • Được người:
  • Chủ động.
  • Mạnh tính

theo đuổi.

---

CXIX. TÂM LÝ TÌNH CẢM KHÁ ĐƠN THUẦN

  • Trong tình yêu:
  • Có xu hướng:
  • Nghĩ đơn giản.
  • Tin cảm xúc ban đầu.
  • Dù:
  • Trải qua nhiều chuyện,
  • vẫn khó hoàn toàn thay đổi cách nhìn tình cảm.

---

CXX. MẶT BẤT LỢI CỦA ĐÀO HOA

  • Theo bài:
  • Nếu tâm lý muốn tìm lợi thế:
  • Có thể lợi dụng quan hệ tình cảm để:
  • Tạo điều kiện.
  • Tìm cơ hội.
  • Đây là mặt cần:
  • Tự kiểm soát.

---

CXXI. HÔN NHÂN SAU KHI KẾT HÔN

  • Cung Phu Thê bản chất:
  • Không phải quá bất ổn.
  • Phần lớn:
  • Sau cưới:
  • Dễ ổn định dần.
  • Khi có gia đình:
  • Năng lượng sẽ chuyển nhiều sang:
  • Nhà cửa.
  • Con cái.

---

CXXII. TÍNH CÁCH CON CÁI

  • Theo bài:
  • Con:
  • Dễ nóng.
  • Cứng.
  • Chủ động.
  • Vì vậy:
  • Cha mẹ cần:
  • Giữ cách giáo dục mềm hơn.

---

CXXIII. CẢM GIÁC MỎI MỆT

  • Thái Dương vốn:
  • Năng lượng lớn.
  • Người có cách này:
  • Thường:
  • Làm việc nhiều.
  • Tự làm mình bận.
  • Nhưng vì Thái Dương ở Hợi bị yếu:
  • Dễ:
  • Mau mệt.
  • Hao tinh lực.

---

CXXIV. SỨC KHỎE TỔNG QUÁT

  • Theo bài:
  • Sức khỏe cơ bản:
  • Không quá xấu.
  • Nhưng nếu:
  • Hình.
  • Sát

quá nặng,

  • nguồn nhắc:
  • Cần lưu ý:
  • Tim mạch.
  • Tuần hoàn.
  • Da.
  • Khả năng hồi phục vết thương.

NGUỒN THẦY NGUYỄN ĐÌNH TRƯỜNG BIÊN SOẠN

Bản nội dung ưu tiên: https://daoquan.vn/bai-viet/luan-giai/menh-thai-duong-dong-tai-ty-va-hoi--f5998caf6fb0/