ĐẠO QUÁN

LUẬN SAO THIÊN PHỦ

Đạo Quán

Cập nhật:

Mục lục bài viết

SAO THIÊN PHỦ

---

I. TỔNG QUAN VỀ SAO THIÊN PHỦ

  • Thiên Phủ trong bài cổ quyết được xem là:
  • Lộc khố.
  • Kho chứa tài lộc.
  • Sao có tính chất:
  • Giữ của.
  • Tích lũy.
  • Phúc hậu.
  • Ổn định.
  • Sung túc.
  • Ý nghĩa nổi bật nhất của Thiên Phủ trong bài:
  • Tài lộc.
  • Gia sản.
  • Điền sản.
  • Phúc khí.
  • Sự đầy đủ về vật chất.
  • Khi Thiên Phủ nhập Mệnh:
  • Cổ quyết đặc biệt nhấn mạnh khả năng:
  • Có của.
  • Có tài sản.
  • Có nhà cửa.
  • Có điền trang.
  • Cuộc sống ít thiếu thốn hơn.
  • Đây là một sao được bài xem là:
  • Cát tinh.
  • Phúc tinh.
  • Có khả năng mang lại sự đầy đủ và ổn định.

---

II. THIÊN PHỦ LÀ “LỘC KHỐ”

Cổ quyết

> Thiên phủ vi lộc khố,
> Nhập mệnh chung thị phú,
> Vạn khuynh trí điền trang,
> Gia tư vô luận số.

Dịch nghĩa:

> Thiên Phủ là Lộc khố
> Nhập mệnh cả đời giàu
> Cỡ nứt bồ đổ vách
> Của cải đếm không xuể.

Luận giải

  • “Thiên Phủ vi Lộc Khố”:
  • Thiên Phủ được ví như:
  • Kho tiền.
  • Kho tài sản.
  • Kho lương.
  • Ý nghĩa không chỉ là “có tiền” mà còn nhấn mạnh:
  • Khả năng tích trữ.
  • Có nền tảng vật chất.
  • Có nguồn lực lâu dài.
  • “Nhập Mệnh chung thị phú”:
  • Theo cổ quyết:
  • Thiên Phủ nhập Mệnh thường được xem là có duyên với tài lộc.
  • Cuộc đời dễ hướng tới:
  • Ổn định.
  • Sung túc.
  • Có của để dành.
  • “Vạn khuynh trí điền trang”:
  • Hình tượng chỉ:
  • Điền sản rộng.
  • Nhà cửa nhiều.
  • Có cơ sở vật chất.
  • Đây là cách nói phóng đại theo cổ quyết để nhấn mạnh:
  • Thiên Phủ rất coi trọng tài sản tích lũy.
  • “Gia tư vô luận số”:
  • Gia tài nhiều.
  • Tài sản khó đếm.
  • Nền tảng vật chất tương đối mạnh.

---

III. THIÊN PHỦ VÀ TÀI SẢN

  • Bài cổ quyết nhấn mạnh Thiên Phủ có duyên với:
  • Tiền bạc.
  • Nhà cửa.
  • Điền sản.
  • Gia tài.
  • Điểm khác biệt của Thiên Phủ nằm ở:
  • Khả năng “giữ”.
  • Không chỉ chủ tiền đến.
  • Còn chủ việc:
  • Cất giữ.
  • Tích lũy.
  • Quản lý tài sản.
  • Vì vậy hình tượng của Thiên Phủ là:
  • Có kho.
  • Có nền.
  • Có chỗ chứa của cải.

---

IV. THIÊN PHỦ VÀ ĐIỀN TRANG

  • Trong bài:
  • Thiên Phủ được liên hệ rất mạnh với điền sản.
  • Có thể hiểu:
  • Cuộc đời có xu hướng chú trọng:
  • Nhà cửa.
  • Đất đai.
  • Gia sản.
  • Hình ảnh:
  • “Vạn khuynh điền trang”

tượng trưng cho:
- Khả năng sở hữu nhiều tài sản cố định.

---

V. THIÊN PHỦ LÀ PHÚC CÁT TINH

Cổ quyết

> Thử thị phúc cát tinh,
> Tứ ngoại vô bất túc.

Dịch nghĩa:

> Nó chính là cát tinh
> Khắp nơi không thiếu xót.

Luận giải

  • Thiên Phủ được xem là:
  • Phúc tinh.
  • Cát tinh.
  • Ý nghĩa:
  • Dễ có điều kiện tương đối đầy đủ.
  • Cuộc sống ít rơi vào trạng thái quá thiếu thốn.
  • “Tứ ngoại vô bất túc”:
  • Có thể hiểu:
  • Nhiều phương diện trong đời sống dễ đạt mức ổn định.
  • Vật chất tương đối đủ đầy.

---

VI. THIÊN PHỦ ĐỐI VỚI NAM – NỮ

Nữ mệnh

  • Cổ quyết nói:

> Nữ mệnh tọa hương khuê.

  • Ý chỉ:
  • Nữ mệnh có Thiên Phủ:
  • Dễ có khí chất đoan trang.
  • Có điều kiện sống tương đối tốt.
  • Có khả năng hưởng sự ổn định trong gia đình.

Nam mệnh

  • Cổ quyết nói:

> Nam nhân thực thiên lộc.

  • Ý chỉ:
  • Nam mệnh có Thiên Phủ:
  • Có duyên với tài lộc.
  • Có khả năng hưởng phúc.
  • Có điều kiện vật chất tương đối tốt.

---

VII. THIÊN PHỦ NHẬP NAM MỆNH

Cổ quyết

> Thiên Phủ chi tinh thủ Mệnh cung,
> Gia chi Quyền Lộc hỉ tương phùng,
> Khôi Xương Tả Hữu lai tương hội,
> Phụ phượng phàn long thượng cửu trùng.

Dịch nghĩa:

> Thiên Phủ tôn tinh thủ mệnh cung
> Rất mừng Quyền Lộc đến tương phùng
> Khôi Việt, Tả Hữu, Xương Khúc hội
> Thềm rồng nhiếp chính giúp Quân trung.

---

VIII. NAM MỆNH THIÊN PHỦ THỦ MỆNH

  • Khi Thiên Phủ thủ Mệnh:
  • Theo bài:
  • Khí chất có phần ổn định.
  • Dễ có nền tảng tốt.
  • Có duyên với tài lộc và địa vị.
  • Vì Thiên Phủ là “Lộc Khố”:
  • Nam mệnh dễ thiên về:
  • Xây nền.
  • Giữ tài.
  • Quản lý nguồn lực.

---

IX. THIÊN PHỦ GẶP HÓA QUYỀN – HÓA LỘC

  • Thiên Phủ rất mừng gặp:
  • Hóa Quyền.
  • Hóa Lộc.
  • Hóa Lộc:
  • Tăng:
  • Tài lộc.
  • Nguồn lực.
  • Khả năng tích lũy.
  • Hóa Quyền:
  • Tăng:
  • Địa vị.
  • Quyền hành.
  • Năng lực quản lý.
  • Khi Thiên Phủ gặp cả Quyền – Lộc:
  • Có thể biểu hiện:
  • Vừa có tiền.
  • Vừa có quyền.
  • Vừa có khả năng quản trị.

---

X. THIÊN PHỦ GẶP KHÔI – VIỆT

  • Thiên Khôi và Thiên Việt:
  • Trong bản dịch được nhắc như nhóm sao trợ lực.
  • Khi hội Thiên Phủ:
  • Dễ:
  • Có quý nhân.
  • Có người nâng đỡ.
  • Gặp cơ hội tốt.
  • Tài năng và vị thế:
  • Dễ được người khác công nhận.

---

XI. THIÊN PHỦ GẶP TẢ – HỮU

  • Tả Phụ – Hữu Bật hội Thiên Phủ:
  • Tăng tính:
  • Có người giúp.
  • Có trợ thủ.
  • Có khả năng tập hợp người khác.
  • Đặc biệt phù hợp với hình tượng:
  • Người quản lý.
  • Người đứng đầu.
  • Người có bộ máy hỗ trợ.

---

XII. THIÊN PHỦ GẶP XƯƠNG – KHÚC

  • Văn Xương – Văn Khúc hội Thiên Phủ:
  • Tăng:
  • Học thức.
  • Khả năng văn chương.
  • Khả năng biểu đạt.
  • Khi đó Thiên Phủ không chỉ:
  • Có tài.
  • Có của.
  • Mà còn:
  • Có học.
  • Có văn khí.

---

XIII. “PHỤ PHƯỢNG PHÀN LONG”

  • Câu:
  • “Phụ phượng phàn long thượng cửu trùng”
  • Hình tượng:
  • Gần người quyền quý.
  • Có cơ hội tiếp xúc tầng lớp cao.
  • Có địa vị trong bộ máy quyền lực.
  • Bản dịch:
  • “Thềm rồng nhiếp chính giúp Quân trung.”
  • Ý chỉ:
  • Có khả năng tham gia:
  • Quản lý.
  • Chính sự.
  • Công việc có quyền hạn.

---

XIV. THIÊN PHỦ GẶP HỎA – LINH – KÌNH – ĐÀ

Cổ quyết

> Hỏa Linh Dương Đà tam phương hội,
> Vi nhân gian trá đa lao lục.

Dịch nghĩa:

> Kình Đà Linh Hỏa tam phương chiếu
> Là người gian trá lắm gian lao.

Luận giải

  • Nếu Thiên Phủ gặp:
  • Hỏa Tinh.
  • Linh Tinh.
  • Kình Dương.
  • Đà La.
  • Thì:
  • Tính ổn định của Thiên Phủ giảm.
  • Cuộc sống dễ nhiều vất vả.
  • Mặt tính cách:
  • Dễ:
  • Tính toán.
  • Cứng rắn.
  • Khó hoàn toàn ôn hòa.
  • “Đa lao lục”:
  • Nhiều bôn ba.
  • Làm việc vất vả.
  • Thành quả không đến quá dễ dàng.

---

XV. THIÊN PHỦ GẶP KHÔNG – KIẾP

Cổ quyết

> Không Kiếp đồng viên bất vi giai,
> Chích nghi không môn hưởng phúc nhân.

Dịch nghĩa:

> Không Kiếp đồng cung thì mất đẹp
> Tăng đạo nên theo hưởng phúc nhiều.

Luận giải

  • Khi Thiên Phủ đồng cung:
  • Địa Không.
  • Địa Kiếp.
  • Thì:
  • Tính đẹp của Thiên Phủ giảm.
  • Vì Thiên Phủ là “kho”:
  • Gặp Không Kiếp:
  • Kho dễ bị hao.
  • Tài sản khó tụ.
  • Cổ quyết cho rằng:
  • Nếu theo đời sống:
  • Tôn giáo.
  • Tu hành.
  • Thanh tĩnh.
  • Có thể:
  • Hợp hơn với cách cục này.

---

XVI. NAM MỆNH THIÊN PHỦ – TỔNG KẾT

  • Tốt khi gặp:
  • Hóa Lộc.
  • Hóa Quyền.
  • Khôi Việt.
  • Tả Hữu.
  • Xương Khúc.
  • Khi đó:
  • Có:
  • Tài.
  • Quyền.
  • Danh.
  • Người giúp.
  • Không tốt khi gặp nhiều:
  • Hỏa.
  • Linh.
  • Kình.
  • Đà.
  • Không.
  • Kiếp.
  • Khi đó:
  • Nhiều lao lực.
  • Tài khí giảm.
  • Khó giữ được sự an ổn vốn có.

---

XVII. THIÊN PHỦ NHẬP NỮ MỆNH

Cổ quyết

> Nữ nhân Thiên Phủ Mệnh Thân cung,
> Tính cách thông minh hoa dạng dung,
> Cánh đắc Tử Vi tam hợp chiếu,
> Kim quan hà bội thụ hoàng phong.

Dịch nghĩa:

> Nữ nhân Thiên Phủ mệnh thân cung
> Thông minh khéo léo, mỹ nhân dung
> Cùng hội Tử Vi tam hợp chiếu
> Hoàng ân thụ hưởng phúc trùng trùng.

---

XVIII. NỮ MỆNH THIÊN PHỦ TẠI MỆNH – THÂN

  • Khi nữ mệnh có Thiên Phủ ở:
  • Mệnh.
  • Thân.
  • Theo cổ quyết:
  • Tính tình:
  • Thông minh.
  • Khéo léo.
  • Ngoại hình:
  • Dễ có:
  • Dung mạo đẹp.
  • Vẻ đoan trang.

---

XIX. NỮ MỆNH THIÊN PHỦ GẶP TỬ VI

  • Nếu Thiên Phủ được:
  • Tử Vi tam hợp chiếu.
  • Đây là tổ hợp rất đẹp trong bài.
  • Có thể:
  • Tăng:
  • Phúc khí.
  • Địa vị.
  • Sự sang trọng.
  • Cổ quyết dùng hình tượng:
  • “Kim quan hà bội”.
  • “Thụ hoàng phong”.
  • Ý chỉ:
  • Có danh phận.
  • Có địa vị.
  • Có phúc khí cao.

---

XX. TỬ VI – THIÊN PHỦ Ở NỮ MỆNH

  • Tử Vi:
  • Tăng uy nghi.
  • Tăng vị thế.
  • Thiên Phủ:
  • Tăng:
  • Phúc.
  • Lộc.
  • Tài sản.
  • Hai sao hỗ trợ:
  • Dễ tạo thành hình tượng:
  • Có phẩm cách.
  • Có điều kiện.
  • Có địa vị tốt.

---

XXI. NỮ MỆNH GẶP KÌNH – ĐÀ – HỎA – LINH

Cổ quyết

> Hỏa Linh Dương Đà lai xung hội,
> Tính cách dung thường đa kiển muội.

Dịch nghĩa:

> Kình Đà Linh Hỏa cùng hội chiếu
> Dung mạo tầm thường lại u mê.

Luận giải

  • Khi nữ mệnh Thiên Phủ gặp:
  • Kình Dương.
  • Đà La.
  • Hỏa Tinh.
  • Linh Tinh.
  • Theo cổ quyết:
  • Tính chất đẹp của Thiên Phủ giảm.
  • Cuộc đời:
  • Dễ:
  • Vất vả.
  • Khó thuận.

---

XXII. ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỤC THÂN

Cổ quyết

> Lục thân tương bối tử nan chiêu.

Dịch nghĩa:

> Lục thân lại khắc, con khó đậu.

  • Theo cách luận cổ:
  • Khi sát tinh nặng:
  • Duyên với lục thân giảm.
  • Quan hệ gia đình có thể khó hòa hợp.
  • Đường con cái:
  • Có thể gặp nhiều trở ngại.
  • Đây là cách luận truyền thống:
  • Không nên coi là kết luận chắc chắn ngoài đời.

---

XXIII. “KHÔNG MÔN VI NI KẾ”

Cổ quyết

> Chích hảo không môn vi ni kế.

Dịch nghĩa:

> Chốn ấy Thiền môn tính kế về.

  • Theo quan niệm cổ:
  • Khi nữ mệnh Thiên Phủ bị nhiều sát tinh phá cách,
  • Đời sống thanh tĩnh, tu hành được cho là:
  • Phù hợp hơn.
  • Giúp giảm các xung đột thế tục.

---

XXIV. NỮ MỆNH THIÊN PHỦ – TỔNG KẾT

  • Tốt khi:
  • Thiên Phủ thủ Mệnh/Thân.
  • Được Tử Vi tam hợp.
  • Chủ:
  • Thông minh.
  • Khéo léo.
  • Có phúc.
  • Có địa vị.
  • Xấu khi:
  • Hội nhiều Kình Đà Hỏa Linh.
  • Khi đó:
  • Mặt cát giảm.
  • Cuộc sống dễ vất vả hơn.

---

XXV. THIÊN PHỦ NHẬP HẠN

Cổ quyết

> Hạn lâm Thiên Phủ năng ti lộc,
> Sĩ thứ phùng chi đa phát phúc,
> Thiêm tài tiến hỉ vĩnh vô tai,
> Thả dã nhuận thân dã nhuận ốc.

Dịch nghĩa:

> Hạn lâm Thiên Phủ tài lộc tăng
> Kẻ sĩ, thường nhân phúc vinh thăng
> Thêm tài, thêm tước vô tai nạn
> Thân hiển gia đình cũng an bằng.

---

XXVI. Ý NGHĨA KHI ĐẠI HẠN – LƯU HẠN GẶP THIÊN PHỦ

  • Khi hạn gặp Thiên Phủ:
  • Theo cổ quyết:
  • Dễ tăng tài lộc.
  • Dễ tăng phúc.
  • Bất kể:
  • Người có học.
  • Người bình thường.
  • Đều có khả năng:
  • Gặp thuận lợi.
  • Có thêm cơ hội.

---

XXVII. THÊM TÀI

  • Thiên Phủ nhập hạn:
  • Có thể chủ:
  • Tăng tiền bạc.
  • Tăng tài sản.
  • Dễ:
  • Có thêm nguồn thu.
  • Tích lũy được nhiều hơn.

---

XXVIII. THÊM TƯỚC

  • “Thêm tước”:
  • Chỉ:
  • Chức vị.
  • Địa vị.
  • Sự thăng tiến.
  • Khi Thiên Phủ vào hạn đẹp:
  • Có khả năng:
  • Được đề bạt.
  • Được trọng dụng.

---

XXIX. “NHUẬN THÂN – NHUẬN ỐC”

  • “Nhuận thân”:
  • Bản thân được hưởng phúc.
  • Đời sống tốt hơn.
  • “Nhuận ốc”:
  • Nhà cửa tốt hơn.
  • Gia đình ổn định.
  • Điền sản được cải thiện.
  • Như vậy:
  • Thiên Phủ nhập hạn không chỉ tốt cho cá nhân.
  • Còn tốt cho:
  • Gia đình.
  • Nhà cửa.

---

XXX. THIÊN PHỦ LÀ NAM ĐẨU TÔN TINH

Cổ quyết

> Nam đẩu tôn tinh nhập hạn lai,
> Sở vi mưu sự xứng tâm hoài,
> Nhược hoàn hựu hóa Khoa Quyền Lộc,
> Chỉ nhật hân nhiên triển đại tài.

Dịch nghĩa:

> Nam đẩu chủ tinh nhập hạn này
> Mưu sự thành công xứng ý thay
> Nếu cùng Quyền Lộc Khoa tương hội
> Sớm được thời cơ hiển đại tài.

---

XXXI. MƯU SỰ DỄ THÀNH

  • Khi Thiên Phủ nhập hạn:
  • Việc đang dự tính:
  • Dễ thuận lợi hơn.
  • “Sở vi mưu sự xứng tâm hoài”:
  • Điều mong muốn có khả năng:
  • Tiến triển.
  • Đạt kết quả tương đối đúng ý.

---

XXXII. THIÊN PHỦ GẶP HÓA KHOA TRONG HẠN

  • Hóa Khoa:
  • Tăng:
  • Danh.
  • Uy tín.
  • Khả năng được công nhận.
  • Khi Thiên Phủ gặp Khoa:
  • Không chỉ có tài lộc.
  • Mà còn dễ:
  • Có danh.
  • Có tiếng.

---

XXXIII. THIÊN PHỦ GẶP HÓA QUYỀN TRONG HẠN

  • Hóa Quyền:
  • Tăng:
  • Quyền hạn.
  • Vị thế.
  • Khả năng quản lý.
  • Khi phối Thiên Phủ:
  • Dễ có:
  • Quyền quản lý tài sản.
  • Quyền quản lý nhân sự.
  • Trách nhiệm lớn hơn.

---

XXXIV. THIÊN PHỦ GẶP HÓA LỘC TRONG HẠN

  • Hóa Lộc:
  • Tăng tính:
  • Tài lộc.
  • Thu nhập.
  • Cơ hội.
  • Thiên Phủ vốn đã là Lộc Khố:
  • Gặp thêm Lộc:
  • Tính sung túc càng mạnh.

---

XXXV. KHOA – QUYỀN – LỘC CÙNG HỘI

  • Đây là tổ hợp rất đẹp trong cổ quyết.
  • Có thể đồng thời tăng:
  • Danh.
  • Quyền.
  • Lộc.
  • Khi gặp:
  • Có khả năng:
  • Phát huy tài năng.
  • Có cơ hội lớn.
  • Địa vị tăng.

---

XXXVI. “TRIỂN ĐẠI TÀI”

  • Câu:
  • “Chỉ nhật hân nhiên triển đại tài”
  • Ý chỉ:
  • Có cơ hội:
  • Thi triển tài năng.
  • Phát huy sở trường.
  • Những khả năng trước đây chưa được dùng:
  • Có thể có đất dụng võ.

---

XXXVII. MẶT TỐT CỦA THIÊN PHỦ

  • Tài lộc.
  • Phúc khí.
  • Tích lũy.
  • Ổn định.
  • Gia sản.
  • Điền sản.
  • Khả năng quản lý.
  • Dễ có điều kiện vật chất.
  • Có nền tảng lâu dài.

---

XXXVIII. MẶT BẤT LỢI KHI BỊ SÁT TINH PHÁ

  • Khi gặp nhiều:
  • Kình Dương.
  • Đà La.
  • Hỏa Tinh.
  • Linh Tinh.
  • Dễ:
  • Lao lực.
  • Bôn ba.
  • Tính ổn định giảm.
  • Khi gặp:
  • Không.
  • Kiếp.
  • Dễ:
  • Hao kho.
  • Khó giữ của.
  • Phúc khí giảm.

---

XXXIX. Ý NGHĨA CỦA HÌNH TƯỢNG “KHO”

  • “Kho” của Thiên Phủ không chỉ là tiền.
  • Có thể hiểu rộng là:
  • Nguồn lực.
  • Tài sản.
  • Phúc khí.
  • Cơ sở vật chất.
  • Vì vậy:
  • Thiên Phủ thiên về:
  • Tích lũy.
  • Bảo tồn.
  • Quản lý.

---

XL. THIÊN PHỦ VÀ SỰ ỔN ĐỊNH

  • Trong toàn bài:
  • Thiên Phủ luôn mang màu sắc:
  • Đầy đủ.
  • Yên ổn.
  • Vững vàng.
  • Khi không bị phá cách:
  • Cuộc sống dễ ít rơi vào trạng thái:
  • Quá thiếu thốn.
  • Quá bấp bênh.

---

XLI. THIÊN PHỦ VÀ QUÝ KHÍ

  • Khi được:
  • Quyền.
  • Lộc.
  • Khôi Việt.
  • Tả Hữu.
  • Xương Khúc.
  • Thiên Phủ không chỉ chủ phú.
  • Còn có thể:
  • Chủ quý.
  • Có vị trí.
  • Có danh phận.

---

XLII. THIÊN PHỦ VÀ PHÚ – QUÝ

  • Phú:
  • Tài sản.
  • Tiền bạc.
  • Điền trang.
  • Quý:
  • Chức vị.
  • Danh tiếng.
  • Địa vị.
  • Thiên Phủ bản chất thiên về:
  • Phú.
  • Khi thêm:
  • Quyền.
  • Khoa.
  • Khôi Việt.
  • Tả Hữu.
  • Thì:
  • Quý khí tăng.

---

XLIII. THIÊN PHỦ VÀ QUÝ NHÂN

  • Khôi Việt:
  • Tăng quý nhân.
  • Tả Hữu:
  • Tăng trợ thủ.
  • Khi hai nhóm cùng hội:
  • Dễ:
  • Có người nâng đỡ.
  • Có người giúp việc.
  • Có cộng sự tốt.

---

XLIV. THIÊN PHỦ VÀ VĂN TÀI

  • Khi hội:
  • Xương.
  • Khúc.
  • Thiên Phủ:
  • Có thêm:
  • Văn khí.
  • Học vấn.
  • Người có cách này:
  • Không chỉ giỏi quản lý tài sản.
  • Còn dễ có trình độ văn hóa.

---

XLV. THIÊN PHỦ VÀ ĐỊA VỊ CAO

  • Cổ quyết dùng nhiều hình ảnh:
  • Thềm rồng.
  • Quân trung.
  • Hoàng phong.
  • Kim quan.
  • Những hình tượng này đều chỉ:
  • Địa vị cao.
  • Được trọng dụng.
  • Có danh phận.
  • Tuy nhiên:
  • Muốn đạt mức này phải có:
  • Cát tinh.
  • Quyền.
  • Lộc.
  • Khoa.
  • Sao trợ lực.

---

XLVI. THIÊN PHỦ VÀ GIA ĐÌNH

  • Bài nhiều lần nhấn mạnh:
  • Tài sản.
  • Nhà cửa.
  • Gia đình.
  • Vì vậy khi Thiên Phủ đẹp:
  • Không chỉ bản thân được hưởng.
  • Gia đình cũng dễ:
  • Ổn định.
  • Có điều kiện.

---

XLVII. THIÊN PHỦ NHẬP HẠN VÀ CƠ HỘI PHÁT TRIỂN

  • Khi hạn gặp Thiên Phủ:
  • Không chỉ có tiền.
  • Còn có:
  • Thời cơ.
  • Khả năng phát huy tài năng.
  • Nếu thêm:
  • Khoa.
  • Quyền.
  • Lộc.
  • Thời kỳ này:
  • Dễ trở thành giai đoạn phát triển rõ rệt.

---

XLVIII. TỔ HỢP ĐẸP NHẤT TRONG BÀI

  • Thiên Phủ + Hóa Lộc:
  • Tăng tài.
  • Thiên Phủ + Hóa Quyền:
  • Tăng quyền.
  • Thiên Phủ + Hóa Khoa:
  • Tăng danh.
  • Thiên Phủ + Khôi Việt:
  • Tăng quý nhân.
  • Thiên Phủ + Tả Hữu:
  • Tăng trợ lực.
  • Thiên Phủ + Xương Khúc:
  • Tăng văn tài.
  • Thiên Phủ + Tử Vi:
  • Tăng quý khí và địa vị.

---

XLIX. NHỮNG TỔ HỢP LÀM GIẢM CÁT TÍNH

  • Thiên Phủ + Kình Dương:
  • Tăng va chạm.
  • Thiên Phủ + Đà La:
  • Tăng trở ngại.
  • Thiên Phủ + Hỏa Tinh:
  • Tăng bất ổn.
  • Thiên Phủ + Linh Tinh:
  • Tăng biến động.
  • Thiên Phủ + Không Kiếp:
  • Làm giảm khả năng tích lũy và giữ kho.

---

L. TÓM TẮT NAM MỆNH

  • Nam mệnh Thiên Phủ đẹp:
  • Có tài lộc.
  • Có nền tảng.
  • Có khả năng quản lý.
  • Nếu hội Quyền – Lộc:
  • Vừa giàu vừa có vị thế.
  • Nếu hội:
  • Khôi Việt.
  • Tả Hữu.
  • Xương Khúc.
  • Thì:
  • Có quý nhân.
  • Có học thức.
  • Có trợ thủ.
  • Nếu gặp nhiều sát tinh:
  • Thành tựu vẫn khó tránh lao lực.

---

LI. TÓM TẮT NỮ MỆNH

  • Nữ mệnh Thiên Phủ:
  • Thông minh.
  • Khéo léo.
  • Có khí chất.
  • Nếu Tử Vi tam hợp:
  • Phúc khí tăng mạnh.
  • Địa vị tốt.
  • Nếu nhiều Kình Đà Hỏa Linh:
  • Tính đẹp giảm.
  • Cuộc sống nhiều trở ngại hơn.

---

LII. TÓM TẮT KHI NHẬP HẠN

  • Thiên Phủ nhập hạn:
  • Tài tăng.
  • Phúc tăng.
  • Có tin vui.
  • Dễ:
  • Tăng tài sản.
  • Tăng địa vị.
  • Gia đình:
  • Có xu hướng ổn định.
  • Nếu thêm:
  • Khoa.
  • Quyền.
  • Lộc.
  • Thì:
  • Mưu sự càng dễ thành.
  • Tài năng càng có cơ hội phát huy.

---

LIII. TỪ KHÓA CỦA SAO THIÊN PHỦ

  • Lộc khố.
  • Tài sản.
  • Tích lũy.
  • Điền trang.
  • Phúc khí.
  • Ổn định.
  • Quản lý.
  • Phú quý.
  • Gia sản.
  • Được trợ lực khi gặp cát tinh.

---

LIV. KẾT LUẬN CHUNG

  • Theo các bài cổ quyết được cung cấp:
  • Thiên Phủ là một trong những sao nổi bật về:
  • Tài lộc.
  • Phúc khí.
  • Gia sản.
  • Khả năng tích lũy.
  • Hình tượng quan trọng nhất:
  • “Lộc Khố” – kho chứa tài lộc.
  • Khi Thiên Phủ đẹp:
  • Dễ:
  • Có tài sản.
  • Có nhà cửa.
  • Có nền tảng.
  • Có đời sống vật chất tương đối đầy đủ.
  • Với Nam Mệnh:
  • Rất mừng gặp:
  • Quyền.
  • Lộc.
  • Khôi Việt.
  • Tả Hữu.
  • Xương Khúc.
  • Với Nữ Mệnh:
  • Rất đẹp khi:
  • Được Tử Vi tam hợp chiếu.
  • Khi nhập hạn:
  • Chủ:
  • Tăng tài.
  • Tăng phúc.
  • Có cơ hội phát triển.
  • Mưu sự dễ thuận lợi hơn.
  • Nếu thêm:
  • Hóa Khoa.
  • Hóa Quyền.
  • Hóa Lộc.
  • Thì:
  • Danh – Quyền – Lộc cùng tăng.
  • Có cơ hội phát huy tài năng rõ rệt.
  • Ngược lại:
  • Gặp nhiều:
  • Kình.
  • Đà.
  • Hỏa.
  • Linh.
  • Không.
  • Kiếp.
  • Thì:
  • Cát tính giảm.
  • Cuộc sống tăng phần:
  • Lao lực.
  • Biến động.
  • Hao tán.
  • Có thể cô đọng Thiên Phủ thành bốn ý:
  • Có kho để chứa.
  • Có phúc để hưởng.
  • Có tài để giữ.
  • Có cát tinh thì vừa phú vừa quý.

*Nguồn: Đạo Quán*

Bản nội dung ưu tiên: https://daoquan.vn/bai-viet/luan-giai/luan-sao-thien-phu--b336b71c7943/