ĐẠO QUÁN

LUẬN SAO PHÁ QUÂN

Đạo Quán

Cập nhật:

Mục lục bài viết

SAO PHÁ QUÂN

I. TỔNG QUAN VỀ SAO PHÁ QUÂN

  • Phá Quân:
  • Thuộc Dương Thủy.
  • Thuộc hệ Bắc Đẩu.
  • Hóa khí là Hao.
  • Vì vậy thường mang ý nghĩa:
  • Hao tổn.
  • Phá bỏ.
  • Thay đổi.
  • Cải cách.
  • Phá cũ lập mới.
  • Xáo trộn trật tự cũ.
  • Hình tượng của Phá Quân giống như:
  • Cảm tử quân.
  • Đội tiên phong.
  • Quân xung kích.
  • Người đi đầu phá trận.
  • Đặc điểm hành động:
  • Dám xông lên trước.
  • Không ngại phá thế cũ.
  • Có tính mạo hiểm.
  • Chấp nhận tổn thất để đổi lấy kết quả.
  • Tuy nhiên:
  • Đi đầu cũng đồng nghĩa với dễ chịu tổn thất.
  • Có thể rơi vào tình trạng:
  • “Tổn binh hao tướng”.
  • Tiêu hao nguồn lực.
  • Làm trước, sửa sau.
  • Thành công nhưng phải trả giá.

---

II. Ý NGHĨA “PHÁ TRƯỚC – LẬP SAU”

  • Phá Quân không chỉ mang nghĩa phá hoại.
  • Bản chất sâu hơn là:
  • Phá cái cũ.
  • Loại bỏ thứ không còn phù hợp.
  • Sau đó xây dựng trật tự mới.
  • Vì vậy Phá Quân có hai giai đoạn:
  • Giai đoạn 1: Phá
  • Thay đổi.
  • Đập bỏ.
  • Cải tổ.
  • Rời bỏ cái cũ.
  • Giai đoạn 2: Lập
  • Tạo hệ thống mới.
  • Xây lại.
  • Bắt đầu con đường mới.
  • Do đó:
  • Người có Phá Quân mạnh thường không thích đời sống quá ổn định.
  • Dễ thích:
  • Cải cách.
  • Thử thách.
  • Mở lối.
  • Làm việc khác số đông.

---

III. PHÁ QUÂN HÓA LỘC

  • Phá Quân Hóa Lộc được ví như:
  • Đội tiên phong phía trước có quân hậu cần tiếp tế phía sau.
  • Khi đó:
  • Dù phá hao vẫn có nguồn lực bổ sung.
  • Dễ:
  • Phá rồi xây được.
  • Thất bại rồi phục hồi.
  • Có nguồn tài hoặc quý nhân trợ lực.
  • Trạng thái này được gọi là:
  • “Hữu căn” – có gốc rễ.
  • Ý nghĩa:
  • Có nền tảng.
  • Có nguồn tiếp tế.
  • Có khả năng hồi phục sau biến động.

---

IV. ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA PHÁ QUÂN

  • Mặt tích cực:
  • Có nghị lực.
  • Gan dạ.
  • Dám làm.
  • Có sức cải cách.
  • Không sợ thay đổi.
  • Có khả năng vượt khó.
  • Có thể tạo thành tựu trong hoàn cảnh hỗn loạn.
  • Mặt tiêu cực:
  • Dễ cực đoan.
  • Dễ phá bỏ quá nhanh.
  • Khó giữ ổn định lâu dài.
  • Dễ hao tài.
  • Dễ trải qua nhiều lần thành bại.
  • Có thể cô đọng Phá Quân bằng các từ:
  • Phá.
  • Đổi.
  • Hao.
  • Biến.
  • Xung.
  • Cải cách.

---

1. PHÁ QUÂN Ở CUNG MỆNH

Ngoại hình

  • Người có Phá Quân ở Mệnh theo mô tả cổ:
  • Sắc mặt xanh vàng.
  • Khuôn mặt trái xoan.
  • Mập gầy không nhất định.
  • Có thể:
  • Lưng to.
  • Mày rộng.
  • Có phá tướng.
  • Một số cách luận còn nói:
  • Nói lắp.
  • Nói không thật rõ.
  • Sinh thiếu tháng.
  • Hoặc sinh khó.

---

Tính cách khi miếu vượng

  • Phá Quân nhập miếu:
  • Trung hậu.
  • Lương thiện.
  • Phá Quân vượng địa:
  • Ngay thẳng.
  • Làm việc có trước có sau.
  • Có nghị lực.
  • Không dễ khuất phục.
  • Điểm mạnh:
  • Dám chịu trách nhiệm.
  • Có tinh thần khai phá.
  • Không sợ việc khó.

---

Tính cách khi lạc hãm

  • Khi Phá Quân lạc hãm:
  • Tính cứng.
  • Khó hòa hợp.
  • Thích tranh thắng.
  • Hiếu thắng.
  • Dễ:
  • Bất mãn với hiện trạng.
  • Đổi việc.
  • Đổi môi trường.
  • Làm lại từ đầu.

---

Phá Quân tại Tý – Ngọ

  • Nếu Mệnh tại Tý hoặc Ngọ:
  • Không có sát tinh.
  • Lại được:
  • Hóa Lộc.
  • Hóa Quyền.
  • Hoặc Lộc Tồn.
  • Có thể là cách:
  • Có độ lượng.
  • Có phúc hậu.
  • Có năng lực lãnh đạo.
  • Theo bài:
  • Có thể trở thành:
  • Lương đống quốc gia.
  • Đại tướng quân đội.
  • Người nắm quyền lớn.

---

Phá Quân đồng cung Tử Vi ở Mùi

  • Phá Quân và Tử Vi đồng cung tại Mùi:
  • Dễ có cơ hội bất ngờ.
  • Có thể:
  • Được tiền đột ngột.
  • Gặp quý nhân.
  • Được đề bạt nhanh.
  • Tài liệu dùng hình ảnh:
  • “Thăng tiến ba cấp”.
  • Cung Sửu:
  • Ý nghĩa tương tự nhưng kém hơn Mùi.

---

Phá Quân ở Thìn – Tuất

  • Tại Thìn hoặc Tuất:
  • Tử Vi và Phá Quân đối chiếu.
  • Theo bài:
  • Cuộc đời nhiều biến động lớn.
  • Cần lưu ý:
  • Tai nạn.
  • Bệnh kéo dài.
  • Biến cố nghiêm trọng.
  • Tài liệu nhắc tới:
  • Thần kinh.
  • Não.
  • Tim.
  • Thận.
  • Tiêu hóa.
  • Đường ruột.
  • Đây là cách luận truyền thống, không phải chẩn đoán y khoa.

---

Tính cách và cuộc đời

  • Người Phá Quân thường:
  • Có nghị lực.
  • Có sở trường.
  • Yêu nghệ thuật.
  • Nhưng:
  • Cuộc đời nhiều sóng gió.
  • Ít hưởng nền tảng sẵn có.
  • Khó giữ nguyên gia sản tổ tiên.
  • Theo bài:
  • Phú có thể có.
  • Nhưng quý chưa chắc tương xứng.
  • Dễ có danh mà thực quyền không đủ.

---

Phá Quân – Vũ Khúc tại Tỵ – Hợi

  • Phá Quân đồng cung Vũ Khúc tại Tỵ:
  • Nếu Phá Quân Hóa Lộc:
  • Dễ được nhiều người nể phục.
  • Có khả năng lập uy.
  • Có năng lực lãnh đạo.
  • Tại Hợi:
  • Ý nghĩa tương tự.
  • Nhưng kém hơn Tỵ.

---

Phá Quân ở Dần – Thân

  • Nếu Mệnh ở Dần hoặc Thân:
  • Dễ sớm rời quê.
  • Dễ sống xa gia đình.
  • Theo cách luận cổ:
  • Có thể:
  • Làm con nuôi.
  • Nhận người khác làm cha mẹ.
  • Xa cha mẹ từ nhỏ.
  • Tính cách:
  • Quật cường.
  • Thích đấu tranh.
  • Không dễ khuất phục.
  • Tài vận:
  • Có thể:
  • Đột nhiên phát.
  • Rồi đột nhiên phá.
  • Nhưng:
  • Thường có một nghề sở trường.

---

Phá Quân gặp Không Kiếp

  • Nếu đồng độ:
  • Địa Không.
  • Địa Kiếp.
  • Dễ:
  • Trôi nổi.
  • Không ổn định.
  • Khó có chỗ nương tựa vững chắc.

---

Phá Quân gặp Xương Khúc

  • Có Văn Xương, Văn Khúc đồng độ:
  • Tăng tính văn nghệ.
  • Tăng học thức.
  • Nhưng theo bài:
  • Dễ thành kiểu:
  • Thư sinh lãng đãng.
  • Có tài nhưng không thích khuôn phép.

---

Phá Quân gặp Kình – Đà – Hỏa – Linh

  • Khi gặp:
  • Kình Dương.
  • Đà La.
  • Hỏa Tinh.
  • Linh Tinh.
  • Dễ:
  • Cô độc.
  • Trôi nổi.
  • Nhiều biến động.

---

Nữ mệnh Phá Quân

Tại Tý – Ngọ

  • Chủ:
  • Phúc dày.
  • Lộc trọng.
  • Có lợi cho chồng con.
  • Nhưng:
  • Nên kết hôn muộn.

Tại Tỵ – Hợi

  • Tính:
  • Cương cường.
  • Có chí khí mạnh.
  • Có nét “trượng phu”.

Tại Dần – Thân

  • Theo bài:
  • Quan hệ gia đình dễ phức tạp.
  • Dễ sớm xa cha mẹ.
  • Phải tự lực kiếm sống.
  • Nếu gặp:
  • Kình Dương.
  • Đà La.
  • Tính khắc càng mạnh.

---

V. PHÁ QUÂN TRONG ĐẠI HẠN – LƯU NIÊN

  • Khi Đại hạn hoặc Lưu niên gặp Phá Quân:
  • Chủ:
  • Bỏ cũ.
  • Đổi mới.
  • Thay môi trường.
  • Tìm cơ hội mới.
  • Dễ:
  • Đổi việc.
  • Đổi nghề.
  • Đi xa.
  • Chuyển chỗ ở.

---

Phá Quân Hóa Lộc trong hạn

  • Chủ:
  • Từ cái cũ sinh ra cái mới.
  • Có thể:
  • Từ công việc cũ nảy sinh:
  • Cơ hội mới.
  • Thu nhập mới.
  • Hướng phát triển mới.

---

Nếu gặp sát tinh hoặc Vũ Khúc Hóa Kỵ

  • Dễ:
  • Hao tiền.
  • Phá tài.
  • Sự nghiệp đình trệ.
  • Tình trạng giống như:
  • “Thuyền mắc cạn”.
  • Nghĩa là:
  • Có sức.
  • Có ý chí.
  • Nhưng không thể thúc đẩy tình hình.

---

2. PHÁ QUÂN Ở CUNG HUYNH ĐỆ

  • Chủ:
  • Anh em dễ ở riêng.
  • Ít gần gũi.
  • Duyên anh em mỏng hơn.
  • Theo bài:
  • Bản thân thường có vai trò giống trưởng nam.
  • Dù không phải con cả:
  • Vẫn dễ phải:
  • Gánh trách nhiệm.
  • Lo cho anh em.

---

Gặp cát tinh

  • Nếu có:
  • Tả Phụ.
  • Hữu Bật.
  • Văn Xương.
  • Văn Khúc.
  • Thiên Khôi.
  • Thiên Việt.
  • Anh em:
  • Có thể nương tựa nhau.
  • Có sự giúp đỡ.

---

Các tổ hợp

  • Phá Quân + Tử Vi:
  • Chủ khoảng hai anh em.
  • Phá Quân + Vũ Khúc:
  • Cũng khoảng hai.
  • Phá Quân + Liêm Trinh:
  • Chủ một anh em.
  • Gặp sát tinh:
  • Dễ:
  • Xa cách.
  • Cô độc.
  • Hình khắc.

---

3. PHÁ QUÂN Ở CUNG PHU THÊ

  • Phá Quân vào Phu Thê:
  • Chủ biến động tình cảm.
  • Theo cách luận cổ:
  • Dễ:
  • Xa cách.
  • Phân ly.
  • Hôn nhân khó ổn định.
  • Có thể:
  • Mang danh vợ chồng.
  • Nhưng đời sống thực tế ít gần gũi.

---

Kết hôn sớm

  • Theo bài:
  • Không lợi.
  • Nên:
  • Kết hôn muộn.
  • Trải qua thử thách tình cảm trước hôn nhân.
  • Nếu trước hôn nhân:
  • Có trở ngại.
  • Bị phản đối.
  • Trải qua sóng gió.
  • Sau đó thành hôn:
  • Ngược lại có thể bền hơn.

---

Sau kết hôn

  • Có thể phù hợp với:
  • Xa nhau vì công việc.
  • Đi công tác.
  • Ở riêng thời gian dài.
  • Theo tư duy cổ:
  • “Có khoảng cách” lại dễ giảm xung đột.

---

Phá Quân thủ Mệnh Tý – Ngọ

  • Nếu Mệnh Phá Quân ở Tý/Ngọ:
  • Tài liệu cho rằng:
  • Vợ dễ nắm quyền trong gia đình.

---

Các tổ hợp tại Phu Thê

  • Phá Quân + Vũ Khúc:
  • Dễ hình khắc.
  • Tình cảm căng thẳng.
  • Phá Quân + Hóa Kỵ:
  • Dễ có tai họa hoặc biến cố.
  • Phá Quân + Liêm Trinh:
  • Dễ:
  • Bất hòa.
  • Tình cảm ngoài luồng.
  • Phá Quân + Tử Vi:
  • Hợp người phối ngẫu lớn tuổi hơn.
  • Phá Quân + Lộc Tồn:
  • Dễ bị:
  • Gia đình phản đối.
  • Thân hữu can thiệp.
  • Người khác chia rẽ.

---

Gặp Tứ Sát – Hình – Không Kiếp

  • Nếu hội:
  • Kình.
  • Đà.
  • Hỏa.
  • Linh.
  • Thiên Hình.
  • Địa Không.
  • Địa Kiếp.
  • Dễ:
  • Tranh cãi.
  • Bất hòa.
  • Tai nạn.
  • Bệnh tật.

---

4. PHÁ QUÂN Ở CUNG TỬ NỮ

  • Chủ:
  • Con cái đến muộn.
  • Quá trình sinh con dễ có trở ngại.
  • Theo bài:
  • Con đầu dễ:
  • Thai yếu.
  • Sinh thiếu tháng.
  • Có thương tổn.
  • Có thể:
  • Sinh gái trước.
  • Trai sau.

---

Các trường hợp khác

  • Có thể:
  • Kế thất sinh con trai.
  • Nhận con nuôi/thừa tự trước.

---

Nếu miếu hoặc gặp Tử Vi

  • Chủ:
  • Khoảng ba con.

---

Gặp Vũ Khúc + cát tinh

  • Cũng có thể:
  • Khoảng ba con.

---

Gặp sát tinh

  • Nếu hội:
  • Kình.
  • Đà.
  • Hỏa.
  • Linh.
  • Không.
  • Kiếp.
  • Thiên Hình.
  • Dễ:
  • Duyên con mỏng.
  • Khó nhờ con.

---

5. PHÁ QUÂN Ở CUNG TÀI BẠCH

  • Phá Quân tại Tài:
  • Tiền bạc mang tính:
  • Biến động.
  • Nhanh đến nhanh đi.
  • Có lúc rất lớn.
  • Có lúc hao mạnh.

---

Tý – Ngọ

  • Nếu gặp:
  • Hóa Lộc.
  • Lộc Tồn.
  • Hóa Quyền.
  • Có thể:
  • Phát tài.
  • Có cơ hội phú quý.

---

Thìn – Tuất

  • Phá Quân vào Thiên La – Địa Võng:
  • Theo bài vẫn có thể:
  • Phú.
  • Hưởng di sản.

---

Phá Quân + Vũ Khúc tại Tỵ

  • Chủ:
  • Tài đến tài đi.
  • Nghĩa là:
  • Kiếm được nhiều.
  • Nhưng chi cũng lớn.

---

Phá Quân + Tử Vi tại Mùi

  • Có thể:
  • Có tiền bất ngờ.
  • Có nguồn tiền đặc biệt.
  • Tại Sửu:
  • Ý nghĩa tương tự nhưng yếu hơn.
  • Tuy nhiên:
  • Sửu/Mùi vẫn có nguy cơ phá tài về sau.

---

Phá Quân + Liêm Trinh

  • Theo bài:
  • Đời tài chính nhiều lần phá tán.
  • Dễ:
  • Thất bại.
  • Nhiều lần phải làm lại.

---

Tại Dần – Thân

  • Chủ:
  • Gia sản tổ tiên suy giảm.

---

Phá Quân + Không Kiếp

  • Chủ:
  • Tiêu trước trả sau.
  • Có thể hiểu:
  • Dùng tiền tương lai.
  • Nợ nần.
  • Tài chính thiếu ổn định.

---

Phá Quân + Kình Dương + Hỏa Tinh

  • Chủ:
  • Được nhiều.
  • Mất cũng nhiều.

---

Phá Quân + Đà La + Đại Hao

  • Chủ:
  • Tranh chấp.
  • Phiền não.
  • Bị hao đoạt tài sản.

---

6. PHÁ QUÂN Ở CUNG TẬT ÁCH

  • Theo bài:
  • Thời nhỏ dễ nhiều bệnh.
  • Thường liên hệ:
  • Máu huyết.
  • Thương tích.

---

Phá Quân + Vũ Khúc

  • Có thể liên quan:
  • Răng.
  • Mắt.
  • Tiết niệu – sinh dục.
  • Tiêu hóa.
  • Nam:
  • Tài liệu nhắc:
  • Di tinh.
  • Rối loạn dương cương.
  • Nữ:
  • Có thể liên quan:
  • Đau bụng kinh.
  • Khí hư.

---

Phá Quân + Kình Dương

  • Theo bài:
  • Dễ có tình huống phải phẫu thuật.
  • Đây là luận đoán tử vi truyền thống, không thay thế đánh giá y khoa.

---

7. PHÁ QUÂN Ở CUNG THIÊN DI

  • Phá Quân vào Thiên Di:
  • Hợp đi xa.
  • Ra ngoài dễ phát triển hơn.
  • Có thể:
  • Dùng kỹ thuật.
  • Nghệ thuật.
  • Sở trường chuyên môn.
  • Nhờ đó:
  • Được người khác kính phục.

---

Phá Quân + Tử Vi

  • Ra ngoài:
  • Có quý nhân nâng đỡ.

---

Phá Quân + Vũ Khúc

  • Chủ:
  • Có năng lực kỹ thuật.
  • Có thể vừa văn vừa võ.
  • Có chuyên môn đặc biệt.

---

Tý – Ngọ

  • Xuất ngoại:
  • Có cơ hội phú quý.

---

Gặp Kình – Đà – Hỏa – Linh

  • Ra ngoài dễ:
  • Phá tài.
  • Gặp rắc rối.
  • Thiếu người giúp.
  • Có thể:
  • Phải dùng nghề phụ hoặc kỹ năng nhỏ để mưu sinh.

---

8. PHÁ QUÂN Ở CUNG GIAO HỮU

  • Chủ:
  • Dễ vì bạn mà hao tài.
  • Dễ bị cấp dưới làm liên lụy.
  • Có thể:
  • Người dưới không trung thành.
  • Bạn bè gây ảnh hưởng tài chính.

---

Gặp sát tinh

  • Dễ:
  • Làm ơn mắc oán.

---

Phá Quân + Vũ Khúc

  • Bạn bè:
  • Dễ “khẩu thị tâm phi”.
  • Ngoài nói tốt, trong nghĩ khác.

---

Phá Quân + Tử Vi

  • Dễ:
  • Kết giao người lớn tuổi.
  • Người có địa vị.

---

Gặp nhiều hung tinh

  • Nếu hội:
  • Kình.
  • Đà.
  • Hỏa.
  • Linh.
  • Không.
  • Kiếp.
  • Thiên Hình.
  • Âm Sát.
  • Kiếp Sát.
  • Đại Hao.
  • Theo bài:
  • Dễ vì bạn mà:
  • Dính kiện tụng.
  • Gặp tai họa.
  • Bị cấp dưới trộm cắp.

---

9. PHÁ QUÂN Ở CUNG SỰ NGHIỆP

  • Phá Quân vào Quan Lộc:
  • Chủ sự nghiệp biến động lớn.
  • Rất hợp:
  • Ngành cải cách.
  • Công việc cạnh tranh.
  • Công việc cần khai phá.

---

Nếu miếu vượng

  • Có thể:
  • Phát triển võ nghiệp.
  • Có uy thế.

---

Gặp Khoa – Quyền – Lộc

  • Nếu tam cát hóa hội:
  • Có thể:
  • Nắm chức vụ lớn.
  • Có địa vị.
  • Bài dùng hình ảnh:
  • “Trọng thần quốc gia”.

---

Phá Quân + Tử Vi

  • Chủ:
  • Hiển quý.
  • Có quyền vị.

---

Phá Quân + Vũ Khúc

  • Chủ:
  • Võ nghiệp.
  • Công việc thực chiến.
  • Quản lý mạnh.

---

Phá Quân + Liêm Trinh

  • Theo bài:
  • Có thể làm:
  • Công chức.
  • Viên chức.
  • Người trong cơ quan nhà nước.

---

Đặc tính chung sự nghiệp

  • Bất luận miếu hay hãm:
  • Đều có:
  • Ba chìm bảy nổi.
  • Nhiều sóng gió.
  • Sự nghiệp khó:
  • Đi thẳng một đường.

---

Nếu có Hóa Lộc – Hóa Quyền

  • Dù thất bại:
  • Vẫn có khả năng đứng dậy.
  • Có:
  • Nghị lực.
  • Ý chí.
  • Xem sự nghiệp là mục tiêu lớn.

---

Nếu không có cát tinh

  • Khi khó khăn đến:
  • Áp lực nặng.
  • Dễ:
  • Bế tắc.
  • Khó xoay chuyển.
  • Gặp thêm:
  • Hóa Kỵ.
  • Không Kiếp.
  • Theo bài:
  • Có nguy cơ:
  • Phá sản.
  • Bế tắc lớn.

---

10. PHÁ QUÂN Ở CUNG ĐIỀN TRẠCH

Tý – Ngọ

  • Chủ:
  • Sản nghiệp khá lớn.

---

Thìn – Tuất

  • Có thể:
  • Có gia sản tổ tiên.

---

Phá Quân + Tử Vi

  • Dễ:
  • Có được nhà đất bất ngờ.

---

Lạc hãm

  • Chủ:
  • Nhà cửa cũ.
  • Nhà đất xuống cấp.

---

Gặp Lục Sát

  • Chủ:
  • Phá tán gia sản tổ tiên.

---

11. PHÁ QUÂN Ở CUNG PHÚC ĐỨC

Tý – Ngọ

  • Chủ:
  • Tâm khá thoải mái.
  • Ít lo nghĩ.

---

Phá Quân + Vũ Khúc

  • Chủ:
  • Lao tâm.
  • Lao lực.

---

Phá Quân + Liêm Trinh

  • Chủ:
  • Bận rộn.
  • Khó nghỉ ngơi.

---

Gặp Hóa Kỵ

  • Chủ:
  • Nhiều lo nghĩ.
  • Hành vi không ổn định.

---

Phá Quân + Tử Vi

  • Chủ:
  • Tự tìm được niềm vui.
  • Có khả năng tự điều chỉnh tâm lý.

---

Gặp Tứ Sát – Không Kiếp

  • Dễ:
  • Phiền não.
  • Bất an.
  • Khó có cảm giác ổn định.

---

12. PHÁ QUÂN Ở CUNG PHỤ MẪU

  • Phá Quân vào Phụ Mẫu:
  • Chủ:
  • Xa cha mẹ.
  • Duyên cha mẹ tương đối mỏng.
  • Theo bài:
  • Có thể:
  • Rời nhà sớm.
  • Làm con nuôi.
  • Làm con thừa tự.

---

Phá Quân + Vũ Khúc

  • Chủ:
  • Hình thương.
  • Quan hệ cha mẹ – con cái dễ có biến động.

---

Phá Quân + Liêm Trinh

  • Ý nghĩa tương tự:
  • Duyên mỏng.
  • Dễ xa cách.

---

Phá Quân + Tử Vi

  • Nếu thêm cát tinh:
  • Có thể giảm tính hình khắc.

---

Đặc điểm chung

  • Trong 12 cung:
  • Phá Quân tại Phụ Mẫu được xem là khó có cấu trúc hoàn toàn lý tưởng.
  • Ngay cả khi:
  • Không gặp Sát.
  • Không gặp Hình.
  • Không gặp Kỵ.
  • Vẫn có thể:
  • Ít gần gũi cha mẹ.
  • Tình cảm khó sâu.
  • Cha mẹ ít quan tâm theo cách mình mong muốn.
  • Nếu sát tinh nặng:
  • Tính bất lợi càng tăng.

---

XIII. NHỮNG SAO GIÚP PHÁ QUÂN TRỞ NÊN TÍCH CỰC HƠN

  • Hóa Lộc:
  • Bổ sung nguồn lực.
  • “Phá rồi có cái để xây”.
  • Hóa Quyền:
  • Tăng:
  • Quyền lực.
  • Nghị lực.
  • Khả năng lãnh đạo.
  • Tử Vi:
  • Tăng khả năng:
  • Điều phối.
  • Nắm quyền.
  • Giữ thế.
  • Lộc Tồn:
  • Tăng nền tảng tài chính.
  • Tả Hữu:
  • Có người trợ lực.
  • Khôi Việt:
  • Có quý nhân.
  • Xương Khúc:
  • Tăng:
  • Văn hóa.
  • Nghệ thuật.
  • Tài học.

---

XIV. NHỮNG SAO LÀM PHÁ QUÂN BẤT ỔN HƠN

  • Kình Dương:
  • Tăng:
  • Xung đột.
  • Thương tổn.
  • Đà La:
  • Tăng:
  • Trì trệ.
  • Dây dưa.
  • Hỏa Tinh:
  • Tăng:
  • Bùng phát.
  • Nóng vội.
  • Linh Tinh:
  • Tăng:
  • Biến cố.
  • Bất ngờ.
  • Không Kiếp:
  • Tăng:
  • Hao tán.
  • Trôi nổi.
  • Khó giữ thành quả.
  • Hóa Kỵ:
  • Tăng:
  • Trở ngại.
  • Mâu thuẫn.
  • Biến động xấu.

---

XV. PHÁ QUÂN VÀ TÀI CHÍNH

  • Phá Quân không phải sao thiên về:
  • Giữ tiền ổn định.
  • Mà thiên về:
  • Kiếm lớn.
  • Mất lớn.
  • Đầu tư.
  • Tái cấu trúc.
  • Hợp với người:
  • Biết quản trị rủi ro.
  • Có nguồn dự phòng.
  • Biết dừng đúng lúc.
  • Nếu thiếu cát tinh:
  • Dễ:
  • Phá tài.
  • Hao tài.
  • Nhiều lần phải gây dựng lại.

---

XVI. PHÁ QUÂN VÀ SỰ NGHIỆP

  • Phá Quân thích hợp với môi trường:
  • Cạnh tranh.
  • Cải cách.
  • Biến động.
  • Cần quyết đoán.
  • Ít hợp:
  • Công việc hoàn toàn cố định.
  • Không có không gian đổi mới.
  • Người Phá Quân thường:
  • Làm tốt hơn khi:
  • Có thử thách.
  • Có vấn đề cần giải quyết.

---

XVII. PHÁ QUÂN VÀ TÌNH CẢM

  • Tình cảm thường:
  • Không quá bằng phẳng.
  • Dễ:
  • Yêu mạnh.
  • Xung đột mạnh.
  • Rồi thay đổi.
  • Hôn nhân:
  • Thường cần:
  • Trưởng thành.
  • Chậm kết hôn.
  • Tôn trọng không gian riêng.

---

XVIII. PHÁ QUÂN VÀ GIA ĐÌNH

  • Một đặc tính xuyên suốt:
  • Khó hưởng hoàn toàn cái có sẵn.
  • Thường:
  • Tự lực.
  • Xa quê.
  • Rời nền tảng cũ.
  • Vì vậy:
  • Thành tựu dễ đến từ:
  • Tự xây dựng.
  • Tự khai phá.

---

XIX. MẶT TỐT CỦA SAO PHÁ QUÂN

  • Dũng cảm.
  • Có nghị lực.
  • Dám thay đổi.
  • Dám bỏ cái cũ.
  • Có sức tái thiết.
  • Có khả năng khởi nghiệp lại.
  • Có tinh thần tiên phong.
  • Không sợ môi trường cạnh tranh.
  • Có thể thành công lớn sau biến động.

---

XX. MẶT XẤU CỦA SAO PHÁ QUÂN

  • Dễ:
  • Hao tài.
  • Mất ổn định.
  • Thay đổi liên tục.
  • Có thể:
  • Quá cứng.
  • Quá hiếu thắng.
  • Dễ xung đột.
  • Cuộc đời:
  • Khó hoàn toàn bằng phẳng.

---

XXI. Ý NGHĨA “HOẠCH PHÁT – HOẠCH PHÁ”

  • Một đặc điểm nổi bật của Phá Quân:
  • Có thể phát rất nhanh.
  • Nhưng cũng có thể phá rất nhanh.
  • Vì vậy:
  • Khi tốt:
  • Thành công lớn.
  • Khi xấu:
  • Tổn thất cũng lớn.
  • Đây là sao:
  • Biên độ cao.
  • Ít trạng thái trung bình.

---

XXII. PHÁ QUÂN VÀ KHẢ NĂNG TÁI SINH SAU THẤT BẠI

  • Điểm mạnh nhất của Phá Quân không nằm ở:
  • Không thất bại.
  • Mà nằm ở:
  • Có thể làm lại sau thất bại.
  • Đặc biệt khi:
  • Hóa Lộc.
  • Hóa Quyền.
  • Có cát tinh hỗ trợ.
  • Khi đó:
  • Càng qua biến động càng trưởng thành.

---

XXIII. TINH THẦN TIÊN PHONG

  • Phá Quân giống đội tiên phong:
  • Đi trước.
  • Mạo hiểm trước.
  • Chịu tổn thất trước.
  • Nhưng:
  • Nếu thành công:
  • Có công lớn.
  • Tạo thế mới.

---

XXIV. PHÁ QUÂN KHÔNG THÍCH SỰ TRÌ TRỆ

  • Khi môi trường quá:
  • Bảo thủ.
  • Cứng nhắc.
  • Không cho đổi mới.
  • Người Phá Quân dễ:
  • Chán.
  • Phản kháng.
  • Bỏ đi.
  • Vì vậy:
  • Cần không gian:
  • Tự chủ.
  • Thử nghiệm.
  • Sáng tạo.

---

XXV. PHÁ QUÂN VÀ KHẢ NĂNG LÃNH ĐẠO

  • Nếu hội:
  • Tử Vi.
  • Quyền.
  • Lộc.
  • Tả Hữu.
  • Dễ:
  • Có năng lực lãnh đạo.
  • Nhưng phong cách lãnh đạo thường:
  • Mạnh.
  • Nhanh.
  • Quyết đoán.
  • Thích cải tổ.

---

XXVI. PHÁ QUÂN VÀ NGHỆ THUẬT

  • Bài cũng nhắc:
  • Người Phá Quân có thể yêu nghệ thuật.
  • Nếu gặp:
  • Xương.
  • Khúc.
  • Tử Vi.
  • Có thể:
  • Có tài sáng tạo.
  • Có phong cách riêng.

---

XXVII. PHÁ QUÂN VÀ SỞ TRƯỜNG CHUYÊN MÔN

  • Phá Quân thường không phải mẫu:
  • Cái gì cũng biết vừa phải.
  • Mà dễ:
  • Có một nghề đặc biệt.
  • Có sở trường rất rõ.
  • Khi đi xa:
  • Sở trường này có thể trở thành:
  • Nguồn sống.
  • Danh tiếng.
  • Nền tảng sự nghiệp.

---

XXVIII. TỔNG KẾT 12 CUNG

  • Mệnh
  • Mạnh mẽ.
  • Cải cách.
  • Cuộc đời nhiều biến động.
  • Huynh Đệ
  • Anh em dễ xa cách.
  • Bản thân gánh trách nhiệm.
  • Phu Thê
  • Hôn nhân nhiều thử thách.
  • Hợp kết hôn muộn.
  • Tử Nữ
  • Duyên con cần nhiều thuận duyên.
  • Con cái đến muộn hoặc nhiều biến động.
  • Tài Bạch
  • Tiền bạc lớn nhưng lên xuống mạnh.
  • Tật Ách
  • Theo bài cần chú ý thương tổn, máu huyết, phẫu thuật khi gặp sát tinh.
  • Thiên Di
  • Ra ngoài dễ phát triển.
  • Giao Hữu
  • Cẩn thận bạn bè, cấp dưới gây hao tài.
  • Sự Nghiệp
  • Ba chìm bảy nổi.
  • Hợp cải cách, cạnh tranh.
  • Điền Trạch
  • Nhà đất dễ trải qua thay đổi.
  • Phúc Đức
  • Nội tâm khó hoàn toàn an định nếu sát tinh nặng.
  • Phụ Mẫu
  • Duyên cha mẹ tương đối mỏng.

---

XXIX. KẾT LUẬN CHUNG

  • Phá Quân là sao của:
  • Phá cũ.
  • Đổi mới.
  • Hao tổn.
  • Cải cách.
  • Tiên phong.
  • Tái thiết.
  • Nếu được:
  • Hóa Lộc.
  • Hóa Quyền.
  • Tử Vi.
  • Lộc Tồn.
  • Tả Hữu.
  • Khôi Việt.
  • Thì:
  • Phá nhưng có khả năng xây.
  • Thất bại nhưng có thể đứng dậy.
  • Biến động cuối cùng có thể thành cơ hội.
  • Nếu gặp nhiều:
  • Sát.
  • Kỵ.
  • Không.
  • Kiếp.
  • Thì:
  • Hao tổn lớn.
  • Thành bại thất thường.
  • Khó giữ ổn định.
  • Điểm quan trọng nhất của Phá Quân là:
  • Không sợ thay đổi.
  • Nhưng cần biết khi nào nên phá và khi nào nên giữ.
  • Có thể cô đọng tinh thần Phá Quân bằng câu:
  • “Phá để lập.”
  • “Bỏ cũ để đổi mới.”
  • “Qua biến động để trưởng thành.”
  • “Có thể thất bại nhiều lần, nhưng vẫn có năng lực làm lại.”

*Nguồn : Thầy Nguyễn Đình Trường biên soạn *

Bản nội dung ưu tiên: https://daoquan.vn/bai-viet/luan-giai/luan-sao-pha-quan--c065d52a133c/