ĐẠO QUÁN

LUẬN SAO LỘC TỒN

Đạo Quán

Cập nhật:

Mục lục bài viết

SAO LỘC TỒN

---

I. TỔNG QUAN VỀ SAO LỘC TỒN

  • Lộc Tồn:
  • Thuộc nhóm Tá Diệu.
  • Không phải loại sao chỉ cần xuất hiện là tự nhiên mang đến thành công.
  • Thành quả của Lộc Tồn thường:
  • Phải do bản thân cố gắng.
  • Phải trải qua lao lực.
  • Phải tự mình tranh thủ.
  • Vì vậy:
  • Lộc Tồn chủ tài lộc.
  • Nhưng là loại tài lộc:
  • Có quá trình.
  • Có tích lũy.
  • Không hoàn toàn từ may mắn bất ngờ.
  • Lộc Tồn có thể đứng độc lập và vẫn có tác dụng.
  • Không nhất thiết phải thành đôi với sao khác mới phát huy sức mạnh.
  • Tuy nhiên:
  • Khi Lộc Tồn gặp Thiên Mã:
  • Uy lực tăng.
  • Hình thành cách:
  • Lộc Mã Giao Trì.

---

II. NGŨ HÀNH VÀ TÍNH CHẤT CƠ BẢN

  • Lộc Tồn:
  • Thuộc Kỷ Thổ.
  • Mang tượng Âm.
  • Thuộc Bắc Đẩu.
  • Là sao thứ ba của hệ Bắc Đẩu theo tài liệu.
  • Hóa khí:
  • Phú.
  • Chủ về:
  • Lộc ăn.
  • Tài sản.
  • Phúc khí.
  • Quý khí.
  • Tuổi thọ.
  • Đồng thời:
  • Là sao có khả năng:
  • Giảm tai.
  • Giải ách.
  • Chế hóa một phần hung tính.
  • Tuy nhiên:
  • Lộc Tồn kỵ:
  • Xung.
  • Phá.
  • Không Vong.
  • Hóa Kỵ.
  • Sát tinh nặng.

---

III. TƯỢNG Ý CỦA LỘC TỒN

  • Lộc Tồn có thể tượng trưng cho:
  • Quý nhân.
  • Sự thông minh.
  • Sự tiến thủ.
  • Cần cù.
  • Đồ ăn.
  • Dược phẩm.
  • Tiền bạc.
  • Tài sản.
  • Bất động sản.
  • Chức vụ.
  • Do tính chất là “lộc”:
  • Liên hệ rất mạnh với:
  • Tiền.
  • Tài nguyên.
  • Vật chất.
  • Khả năng tích trữ.

---

IV. LỘC TỒN VÀ TÍNH “TỒN”

  • Điểm quan trọng nhất của Lộc Tồn không chỉ là:
  • Có tiền.
  • Mà là:
  • Biết giữ tiền.
  • Biết tích lũy.
  • Biết bảo tồn tài sản.
  • Chữ “Tồn” có ý:
  • Tích trữ.
  • Cất giữ.
  • Duy trì.
  • Không để hao tán quá nhanh.
  • Vì vậy:
  • Người có Lộc Tồn tốt thường:
  • Có ý thức tiết kiệm.
  • Biết lo xa.
  • Không thích tiêu xài vô độ.

---

V. LỘC TỒN KHÔNG ĐỒNG NGHĨA PHÁT TÀI NHANH

  • Lộc Tồn là tài tinh.
  • Nhưng:
  • Không chủ kiểu phát tài đột ngột.
  • Tài của Lộc Tồn:
  • Do:
  • Lao động.
  • Tích lũy.
  • Tiết kiệm.
  • Kiên trì.
  • Vì vậy:
  • Tiền đến có thể chậm.
  • Nhưng nếu cách cục tốt:
  • Dễ giữ được lâu.

---

VI. LỘC TỒN VÀ HÓA LỘC

  • Lộc Tồn + Hóa Lộc:
  • Tài nguyên tăng mạnh.
  • Lộc Tồn:
  • Chủ giữ.
  • Hóa Lộc:
  • Chủ sinh tài.
  • Chủ dòng tiền.
  • Khi hai sao gặp nhau:
  • Vừa có nguồn tài.
  • Vừa có khả năng tích lũy.
  • Tài liệu nhấn mạnh:
  • Muốn thật sự phát tài lớn:
  • Thường cần Lộc Tồn gặp Hóa Lộc.

---

VII. LỘC TỒN VÀ HÓA KỴ

  • Lộc Tồn gặp Hóa Kỵ:
  • Là một tổ hợp không đẹp.
  • Có thể biểu hiện:
  • Tiền bị kẹt.
  • Tài sản khó lưu thông.
  • Có tiền nhưng phát sinh rắc rối.
  • Tài liệu còn dùng:
  • Lộc Tồn để xem:
  • Tài từ đâu đến.
  • Hóa Kỵ để xem:
  • Tài từ đâu đi.

---

VIII. LỘC TỒN GẶP ÂM SÁT

  • Nếu Lộc Tồn hội Âm Sát:
  • Tài liệu mở rộng thành tượng:
  • Độc phẩm.
  • Tang vật.
  • Tiền tài không minh bạch.
  • Đây là cách lấy tượng theo hệ thống Tử Vi cổ.

---

IX. LỘC TỒN Ở TÀI BẠCH GẶP VŨ KHÚC

  • Lộc Tồn tại Tài Bạch:
  • Gặp Vũ Khúc.
  • Theo tài liệu:
  • Có thể xuất hiện tượng:
  • Tài chính đặc thù.
  • Buôn bán hàng hóa.
  • Hoạt động tài sản.
  • Nếu đồng thời có các hung ám tinh:
  • Có thể tượng trưng cho:
  • Buôn lậu.
  • Tài vật không chính thống.

---

X. LỘC TỒN Ở MỆNH – THÂN GẶP THAM LANG

  • Lộc Tồn tại Mệnh hoặc Thân:
  • Đồng cung Tham Lang.
  • Theo tài liệu:
  • Có thể liên quan:
  • Ham hưởng thụ.
  • Dễ đắm vào vật chất.
  • Nếu thêm ám sát:
  • Tài liệu còn mở rộng thành tượng:
  • Chất gây nghiện.
  • Đây là cách luận tượng trưng của nguồn.

---

XI. LỘC TỒN NHẬP CUNG LỤC THÂN

  • Khi Lộc Tồn nhập:
  • Phụ Mẫu.
  • Huynh Đệ.
  • Phu Thê.
  • Tử Nữ.
  • Theo tài liệu:
  • Dễ:
  • Tranh chấp.
  • Bất hòa.
  • Duyên phận tương đối mỏng.
  • Điều này nghe có vẻ nghịch lý:
  • Lộc là cát.
  • Nhưng tại lục thân lại dễ sinh vấn đề.
  • Nguyên nhân:
  • Tài lợi dễ trở thành yếu tố:
  • So đo.
  • Ràng buộc.
  • Tranh giành.

---

XII. LỘC TỒN TỌA MỆNH – THÂN VÀ KÌNH ĐÀ GIÁP

  • Khi Lộc Tồn tọa:
  • Mệnh.
  • Thân.
  • Hai cung trước sau thường có:
  • Kình Dương.
  • Đà La.
  • Vì vậy:
  • Lộc Tồn thường ở thế:
  • Bị Kình Đà giáp.
  • Ý nghĩa:
  • Có lộc nhưng không dễ lấy.
  • Phải:
  • Vất vả.
  • Cạnh tranh.
  • Phấn đấu.

---

XIII. KÌNH ĐÀ GIÁP LỘC VÀ TỰ LỰC PHẤN ĐẤU

  • Do bị Kình Đà giáp:
  • Người có Lộc Tồn Mệnh/Thân thường:
  • Không dễ dựa vào người khác.
  • Lục thân trợ lực ít hơn.
  • Dễ:
  • Tự lập.
  • Tự tranh thủ cơ hội.
  • Tự gây dựng.
  • Đây là lý do:
  • Tài của Lộc Tồn được xem là:
  • Tài do lao lực mà có.

---

XIV. CHỦ TINH PHẢI ĐỦ MẠNH

  • Lộc Tồn không thích:
  • Đơn thủ.
  • Không có chủ tinh mạnh hỗ trợ.
  • Nếu chủ tinh:
  • Miếu.
  • Vượng.
  • Có lực.
  • Thì:
  • Kình Đà giáp không ảnh hưởng quá lớn đến sự nghiệp.
  • Nhưng:
  • Vẫn có thể ảnh hưởng đến:
  • Tính cách.
  • Nội tâm.
  • Quan hệ xã hội.

---

XV. LỘC TỒN CÔ THỦ

  • Nếu Lộc Tồn:
  • Cô độc thủ Mệnh.
  • Không có cát tinh.
  • Không có Hóa Lộc.
  • Không có chủ tinh mạnh.
  • Thì:
  • Dễ biểu hiện mặt bảo thủ.
  • Theo tài liệu:
  • Có thể thành:
  • Keo kiệt.
  • Đa nghi.
  • Quá trọng tiền.
  • Tư lợi.
  • Khó chia sẻ.

---

XVI. “THẦN GIỮ CỦA”

  • Khi Lộc Tồn bị phá cách:
  • Có thể trở thành kiểu:
  • Chỉ biết giữ.
  • Không dám dùng.
  • Tài liệu gọi là:
  • Thần giữ của.
  • Biểu hiện:
  • Tiết kiệm quá mức.
  • Sợ mất tiền.
  • Quá thận trọng.
  • Nếu có cát tinh:
  • Thường chỉ còn:
  • Lo xa.
  • Suy nghĩ nhiều về tài chính.

---

XVII. NGOẠI HÌNH NGƯỜI CÓ LỘC TỒN

  • Khi Lộc Tồn là chủ tinh ở Mệnh:
  • Sắc mặt:
  • Trắng vàng.
  • Khuôn mặt:
  • Tròn.
  • Hoặc vuông tròn.
  • Vóc người:
  • Hơi cao.
  • Thiếu niên:
  • Tương đối gầy.
  • Trung niên về sau:
  • Dễ đầy đặn hơn.
  • Dáng vẻ:
  • Hiền.
  • Cẩn thận.
  • Có vẻ sung túc.

---

XVIII. NGOẠI HÌNH KHI THẤT HÃM

  • Nếu Lộc Tồn bị phá hoặc thất hãm:
  • Hình thái dễ:
  • Cô hàn.
  • Thiếu vẻ sung túc.
  • Sắc mặt:
  • Có thể kém sáng.
  • Theo tài liệu:
  • Da mặt có thể:
  • Có mụn.
  • Có sẹo.
  • Không được mịn màng.

---

XIX. TÍNH CẦN KIỆM

  • Người có Lộc Tồn mạnh:
  • Thường:
  • Cần kiệm.
  • Biết tiết chế.
  • Không thích:
  • Phung phí.
  • Có xu hướng:
  • Giữ tiền.
  • Dành dụm.
  • Cất trữ.

---

XX. KHẢ NĂNG GIAO TIẾP

  • Lộc Tồn tốt:
  • Nhân duyên khá.
  • Khả năng giao tiếp tốt.
  • Có thể:
  • Biết quan hệ.
  • Biết giữ hòa khí.
  • Tuy nhiên:
  • Vì quá coi trọng ổn định,
  • đôi khi không thích:
  • Mạo hiểm.
  • Thay đổi.

---

XXI. KHẢ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH

  • Người có Lộc Tồn:
  • Làm việc có kế hoạch.
  • Dễ:
  • Chuẩn bị trước.
  • Không hành động tùy tiện.
  • Có:
  • Tinh thần trách nhiệm.
  • Khả năng tổ chức.

---

XXII. KHẢ NĂNG QUẢN LÝ TÀI SẢN

  • Lộc Tồn rất hợp:
  • Quản lý tiền.
  • Quản lý tài sản.
  • Điểm mạnh:
  • Biết:
  • Cân đối.
  • Giữ của.
  • Tính đường dài.

---

XXIII. TÍNH CÁCH KHI CHÍNH TINH TỐT

  • Nếu chủ tinh:
  • Miếu vượng.
  • Ít sát kỵ.
  • Người có Lộc Tồn dễ:
  • Phúc hậu.
  • Ổn trọng.
  • Chính trực.
  • Thông minh.
  • Có mưu lược.
  • Đồng thời:
  • Hòa nhã.
  • Dễ gần.
  • Học nhiều.
  • Có năng lực.

---

XXIV. LỘC TỒN TỌA MỆNH

  • Mệnh gặp Lộc Tồn:
  • Chủ:
  • Không lo cơm áo.
  • Có nền tảng vật chất.
  • Nếu cát tinh nhiều:
  • Có:
  • Sung túc.
  • Phúc.
  • Thọ.

---

XXV. LỘC TỒN NHẬP THÂN

  • Khi Lộc Tồn nhập Thân:
  • Tài liệu cho rằng:
  • Dễ kiếm tài hơn.
  • Có thể:
  • Sau khi trưởng thành:
  • Tài vận tốt dần.

---

XXVI. LỘC TỒN Ở THIÊN DI

  • Lộc Tồn ở Thiên Di:
  • Cũng được xem là vị trí tốt.
  • Ra ngoài:
  • Dễ:
  • Gặp quý nhân.
  • Có cơ hội tài lộc.

---

XXVII. TÀI CỦA LỘC TỒN LÀ “KHỔ TRƯỚC SƯỚNG SAU”

  • Theo bài:
  • Lộc Tồn không phải kiểu:
  • Tài đến dễ dàng.
  • Thường:
  • Tiền vận:
  • Vất vả.
  • Khó tích lũy.
  • Trung – hậu vận:
  • Tốt dần.
  • Đây là đặc điểm:
  • Tích tiểu thành đại.

---

XXVIII. LỘC TỒN CHỦ “TÍCH TÀI”

  • Lộc Tồn:
  • Chủ:
  • Tích tài.
  • Giữ tài.
  • Nhưng:
  • Không nhất thiết tự động chủ:
  • Phát tài lớn.
  • Muốn đại phát:
  • Cần thêm:
  • Hóa Lộc.
  • Thiên Mã.
  • Cát tinh.

---

XXIX. LỘC TỒN Ở MỆNH – THÂN – TÀI – ĐIỀN

  • Các cung được xem là hợp Lộc Tồn:
  • Mệnh.
  • Thân.
  • Tài Bạch.
  • Điền Trạch.
  • Khi không bị phá:
  • Dễ:
  • Tích lũy.
  • Tạo tài sản.
  • Giữ tài.

---

XXX. TÀI ẤN GIÁP LỘC CÁCH

  • Điều kiện:
  • Lộc Tồn thủ Mệnh.
  • Vũ Khúc và Thiên Tướng giáp.
  • Đồng thời:
  • Không:
  • Sát.
  • Kỵ.
  • Không Vong.
  • Theo tài liệu:
  • Đây là cách:
  • Đại phú ông.

---

XXXI. LỘC TỒN + TỬ VI

  • Khi đồng độ Tử Vi:
  • Tăng:
  • Uy quyền.
  • Khả năng quản lý.
  • Lộc:
  • Hỗ trợ quyền.
  • Quyền:
  • Giúp lộc có chỗ phát huy.

---

XXXII. LỘC TỒN + NHẬT NGUYỆT

  • Khi gặp:
  • Thái Dương.
  • Thái Âm.
  • Theo tài liệu:
  • Có tác dụng:
  • Tăng ánh sáng.
  • Tăng cát khí của Nhật Nguyệt.

---

XXXIII. LỘC TỒN + THIÊN PHỦ – VŨ KHÚC

  • Đây là tổ hợp:
  • Rất hợp về tài.
  • Vì:
  • Lộc Tồn:
  • Giữ tài.
  • Thiên Phủ:
  • Kho tài.
  • Vũ Khúc:
  • Tài tinh.
  • Do đó:
  • Tài khí dễ tăng mạnh.

---

XXXIV. LỘC TỒN + THIÊN TƯỚNG – THIÊN LƯƠNG

  • Đồng độ:
  • Thiên Tướng.
  • Thiên Lương.
  • Theo bài:
  • Chủ:
  • Phúc.
  • Quý.
  • Cát tường.
  • Tuy nhiên:
  • Thiên Lương gặp Lộc Tồn:
  • Do Kình Đà giáp,
  • nội tâm có thể:
  • Lo nhiều.
  • Phiền nhiều.

---

XXXV. LỘC MÃ GIAO TRÌ

  • Khi:
  • Lộc Tồn.
  • Thiên Mã.
  • Đồng cung hoặc hội chiếu:
  • Hình thành:
  • Lộc Mã Giao Trì.
  • Cổ quyết:
  • “Lộc Mã giao trì, phát tài tại viễn hương.”
  • Ý nghĩa:
  • Ra ngoài kiếm tiền.
  • Tài ở xa quê.
  • Đi lại nhiều.

---

XXXVI. ĐẶC TÍNH CỦA LỘC MÃ GIAO TRÌ

  • Nếu miếu vượng:
  • Tài nguyên:
  • Đến nhiều.
  • Đến đều.
  • Nhưng:
  • Phải:
  • Bôn ba.
  • Lao lực.
  • Đi xa.
  • Nghĩa là:
  • Càng hoạt động:
  • Càng dễ có tài.

---

XXXVII. HÓA LỘC + THIÊN MÃ

  • Tài liệu cho rằng:
  • Hóa Lộc hội Thiên Mã:
  • Cũng có tính chất tương tự Lộc Mã Giao Trì.
  • Chủ:
  • Tài động.
  • Tài từ đi xa.
  • Tài từ thay đổi môi trường.

---

XXXVIII. LỘC TỒN + HÓA LỘC

  • Khi trùng phùng:
  • Tài khí rất mạnh.
  • Nếu:
  • Chủ tinh miếu vượng.
  • Thì:
  • Có thể:
  • Đại phú.
  • Đại quý.

---

XXXIX. NỮ MỆNH LỘC MÃ QUÁ VƯỢNG

  • Nữ mệnh:
  • Lộc Mã mạnh:
  • Chủ phú quý.
  • Nhưng theo tài liệu cổ:
  • Dễ:
  • Chuyên quyền.
  • Có tính mạnh.
  • Đây là cách diễn đạt mang màu sắc quan niệm truyền thống.

---

XL. ĐIỆP LỘC

  • Khi:
  • Lưu niên.
  • Đại hạn.
  • Có Lộc:
  • Trùng với Lộc Tồn/Hóa Lộc nguyên cục.
  • Gọi là:
  • Điệp Lộc.
  • Chủ:
  • Đại lợi cầu tài.
  • Nhưng:
  • Không nhất thiết phải đi xa.

---

XLI. ĐIỆP MÃ

  • Khi:
  • Lưu Mã trùng với Thiên Mã nguyên cục.
  • Gọi là:
  • Điệp Mã.
  • Chủ:
  • Đi xa.
  • Bôn ba.
  • Biến động.
  • Nhưng:
  • Không nhất thiết có tài.

---

XLII. ĐIỆP LỘC + ĐIỆP MÃ

  • Nếu:
  • Vừa Điệp Lộc.
  • Vừa Điệp Mã.
  • Chủ:
  • Đại lợi:
  • Đi xa.
  • Kiếm tiền.
  • Phát tài nơi khác.

---

XLIII. LỘC MÃ TẠI CUNG LỤC THÂN

  • Nếu:
  • Lộc Mã hỗ điệp tại cung lục thân.
  • Theo bài:
  • Ngược lại chủ:
  • Chia xa.
  • Tách rời.
  • Nếu thêm sát:
  • Càng bất lợi.

---

XLIV. “THIÊN LỘC THIÊN MÃ, KINH NHÂN TRẠNG NGUYÊN”

  • Điều kiện:
  • Lộc Tồn.
  • Thiên Mã.
  • Tại Dần – Thân – Tỵ – Hợi.
  • Đồng thời gặp:
  • Tả Hữu.
  • Xương Khúc.
  • Khôi Việt.
  • Tử Phủ.
  • Theo cổ quyết:
  • Chủ:
  • Thi cử thành danh.
  • Có địa vị.
  • Nếu gặp sát:
  • Cách giảm.

---

XLV. “TỌA LỘC HƯỚNG MÔ

  • Nghĩa là:
  • Mệnh tọa Lộc Tồn.
  • Đối cung có Thiên Mã.
  • Cổ quyết:
  • “Tọa Lộc hướng Mã, danh lợi thu vào.”
  • Ý:
  • Vừa có:
  • Danh.
  • Lợi.

---

XLVI. “SONG LỘC TRÙNG PHÙNG”

  • Điều kiện:
  • Lộc Tồn.
  • Hóa Lộc.
  • Đồng cung tại Mệnh.
  • Theo tài liệu:
  • Chủ:
  • Cả đời phú quý.
  • Nếu:
  • Chủ tinh miếu vượng:
  • Phú quý song toàn.
  • Chủ tinh yếu:
  • Vẫn:
  • Cơm áo không thiếu.

---

XLVII. SONG LỘC HỘI CHIẾU

  • Không nhất thiết:
  • Phải đồng cung.
  • Nếu:
  • Song Lộc tại tam phương:
  • Hội.
  • Chiếu.
  • Củng Mệnh.
  • Cũng có tác dụng:
  • Tăng tài khí.

---

XLVIII. SONG LỘC PHÂN THỦ MỆNH – THÂN

  • Nếu:
  • Một Lộc ở Mệnh.
  • Một Lộc ở Thân.
  • Cũng được xem là:
  • Có phúc lộc.

---

XLIX. SONG LỘC GIÁP MỆNH

  • Nếu:
  • Lộc Tồn.
  • Hóa Lộc.
  • Hai bên giáp Mệnh/Thân:
  • Cũng chủ:
  • Phú.

---

L. “MINH LỘC ÁM LỘC”

  • Điều kiện:
  • Lộc Tồn.
  • Hóa Lộc.
  • Ở vị trí lục hợp của Mệnh.
  • Ví dụ:
  • Dần – Hợi.
  • Tý – Sửu.
  • Mão – Tuất.
  • Tỵ – Thân.
  • Theo cổ quyết:
  • Có thể:
  • Vị trí cao.
  • Công danh tốt.
  • Nhưng:
  • Phúc lực kém hơn:
  • Điệp Lộc.

---

LI. “LỘC VĂN CỦNG MỆNH”

  • Điều kiện:
  • Lộc Tồn thủ Mệnh.
  • Tam phương có:
  • Văn Xương.
  • Văn Khúc.
  • Chủ:
  • Văn học.
  • Tài nghệ.
  • Kỹ thuật.
  • Có thể:
  • Danh lợi song thu.

---

LII. LỘC PHÙNG XUNG PHÁ

  • Lộc Tồn/Hóa Lộc rất kỵ gặp:
  • Không Vong.
  • Thiên Không.
  • Địa Kiếp.
  • Hỏa.
  • Linh.
  • Hóa Kỵ.
  • Gọi là:
  • “Lộc phùng xung phá, cát xứ tàng hung.”
  • Nghĩa là:
  • Trong tốt có xấu.
  • Trong lộc có họa.

---

LIII. BIỂU HIỆN CỦA “LỘC PHÙNG XUNG PHÁ”

  • Có thể:
  • Ban đầu giàu.
  • Sau hao.
  • Phú quý:
  • Khó bền.
  • Tuy nhiên:
  • Nếu chủ tinh mạnh.
  • Có cát tinh.
  • Thì:
  • Không nhất thiết thành đại hung.

---

LIV. LỘC TỒN KỴ HÓA KỴ

  • Đây là một trong các tổ hợp rất xấu.
  • Vì:
  • Hóa Kỵ bị:
  • Kình Dương.
  • Đà La.

giáp.

  • Thành:
  • Kình Đà giáp Kỵ.
  • Theo bài:
  • Chủ:
  • Phá tài.
  • Thương tổn.
  • Nhiều việc không thuận.

---

LV. “LỘC NGƯỢC Mà NGÔ

  • Khi:
  • Lộc.
  • Mã.
  • Rơi vào:
  • Không Vong.
  • Không Kiếp.
  • Hoặc các trạng thái suy tử.
  • Gọi là:
  • Lộc ngược Mã ngã.
  • Ý nghĩa:
  • Có lộc mà không hưởng.
  • Có Mã mà không chạy được.
  • Theo bài:
  • Tài vận rất kém.

---

LVI. LỘC TỒN VÀ THIÊN PHÚC

  • Hai sao:
  • Lộc Tồn.
  • Thiên Phúc.
  • Đều chủ:
  • Nguồn tài tự nhiên.
  • Gia đình có phúc.
  • Điểm khác:
  • Lộc Tồn:
  • Lực mạnh hơn.
  • Nhưng dễ keo kiệt.
  • Thiên Phúc:
  • Hào sảng hơn.
  • Nhưng lực nhẹ hơn.

---

LVII. NỮ MỆNH LỘC TỒN

  • Theo bài:
  • Nữ có Lộc Tồn:
  • Thanh tú.
  • Có phúc.
  • Nhanh nhẹn.
  • Có tài.
  • Tính cách:
  • Có chí khí.
  • Không muốn tụt hậu.
  • Thường:
  • Thích:
  • Làm việc.
  • Xuất đầu lộ diện.

---

LVIII. NỮ MỆNH VÀ QUAN HỆ HÔN NHÂN

  • Tài liệu cho rằng:
  • Nữ Lộc Tồn dễ:
  • Chủ động.
  • Nắm quyền trong gia đình.
  • Nếu cách cục đẹp:
  • Vượng phu ích tử.
  • Nếu sát tinh phá:
  • Phúc giảm.

---

LIX. NỮ MỆNH GẶP TỬ VI – THIÊN PHỦ

  • Khi:
  • Tử Vi.
  • Thiên Phủ.
  • Hội Lộc Tồn.
  • Theo bài:
  • Trăm sự tương đối thuận.

---

LX. NỮ MỆNH GẶP LIÊM TRINH – THIÊN ĐỒNG

  • Tài liệu cho rằng:
  • Nếu phối hợp tốt:
  • Dễ có địa vị tốt.
  • Có phúc.

---

LXI. PHỦ – TƯỚNG TAM HỢP

  • Nếu:
  • Thiên Phủ.
  • Thiên Tướng.
  • Tam hợp thủ chiếu:
  • Theo bài:
  • Không phú thì quý.

---

LXII. NỮ MỆNH DẦN – THÂN

  • Mệnh tại:
  • Dần.
  • Thân.
  • Nếu:
  • Phủ.
  • Tướng.
  • Ở Tài – Quan củng Mệnh:
  • Là thượng cách.

---

LXIII. NỮ MỆNH GẶP KÌNH – ĐÀ – HỎA – LINH – KHÔNG KIẾP

  • Nếu bị:
  • Kình.
  • Đà.
  • Hỏa.
  • Linh.
  • Không.
  • Kiếp.
  • Xung phá:
  • Dễ:
  • Phá tài.
  • Gia đình không ổn.
  • Các câu “khắc chồng, sinh ly” trong nguồn:
  • Là cách diễn đạt tử vi truyền thống,
  • không nên hiểu như kết luận chắc chắn.

---

LXIV. NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN LỘC TỒN

  • Lộc Tồn có thể liên quan tới:
  • Tài chính.
  • Tài vụ.
  • Bảo hiểm.
  • Buôn bán.
  • Du lịch.
  • Thực phẩm.
  • Dược phẩm.
  • Bất động sản.
  • Công nghiệp nguyên liệu.
  • Điểm chung:
  • Đều có tính:
  • Tài nguyên.
  • Tích lũy.
  • Quản lý vật chất.

---

LXV. LỘC TỒN NHẬP NAM MỆNH

  • Cổ quyết nhấn mạnh:
  • Nam mệnh gặp Lộc Tồn:
  • Tính mạnh.
  • Có khả năng làm việc.
  • Nếu gặp:
  • Tả.
  • Hữu.
  • Xương.
  • Khúc.
  • Thì:
  • Áo lộc tăng.
  • Gia môn hiển đạt.

---

LXVI. NAM MỆNH KỴ XUNG PHÁ

  • Lộc Tồn thủ Mệnh:
  • Rất kỵ:
  • Đà.
  • Hỏa.
  • Không.
  • Kiếp.
  • Kỵ.
  • Nếu bị xung phá:
  • Phúc không đầy.

---

LXVII. LỘC TỒN NHẬP NỮ MỆNH

  • Nếu nữ mệnh gặp Lộc Tồn:
  • Lại có:
  • Tử.
  • Phủ.
  • Thì:
  • Nhiều việc yên ổn.
  • Nếu thêm:
  • Liêm.
  • Tướng.
  • Theo bài:
  • Vượng phu ích tử.

---

LXVIII. NỮ MỆNH LỘC TỒN THẤT HÃM

  • Nếu:
  • Lộc Tồn thất hãm.
  • Gặp Không Kiếp.
  • Hỏa Linh.
  • Thì:
  • Hung tăng.
  • Nếu không có cát tinh trợ:
  • Hôn nhân dễ bất ổn.

---

LXIX. LỘC TỒN Ở CUNG HUYNH ĐỆ

  • Nếu không gặp sát Kỵ:
  • Chủ:
  • Anh em có người khá giả.
  • Có người có địa vị.
  • Nếu gặp sát Kỵ:
  • Dù anh em có thành đạt:
  • Cũng ít trợ lực cho mình.

---

LXX. LỘC TỒN Ở CUNG PHU THÊ

  • Nam mệnh:
  • Theo tài liệu:
  • Dễ “sợ vợ”.
  • Hợp kết hôn muộn.
  • Bài còn cho rằng:
  • Nam nên cưới vợ trẻ hơn.
  • Nữ mệnh:
  • Có thể:
  • Lấy chồng có chức vị.

---

LXXI. PHU THÊ GẶP LỘC MÃ

  • Nếu:
  • Lộc Tồn.
  • Thiên Mã.
  • Hội tại Phu Thê:
  • Có thể:
  • Nhờ phối ngẫu mà giàu.
  • Ví dụ:
  • Nam lấy vợ có tiền.
  • Nữ lấy chồng giàu.

---

LXXII. LỘC TỒN Ở CUNG TỬ NỮ

  • Theo bài:
  • Dễ:
  • Ít con.
  • Duyên con tương đối mỏng.
  • Nếu gặp:
  • Tam Hóa cát.
  • Khôi Việt.
  • Tả Hữu.
  • Thì:
  • Chủ:
  • Con cái khá.
  • Dễ có quý tử.

---

LXXIII. LỘC TỒN Ở CUNG TÀI BẠCH

  • Đây là vị trí hợp với Lộc Tồn.
  • Vì:
  • Lộc Tồn vốn là:
  • Tài tinh.
  • Rất thích:
  • Vũ Khúc.
  • Thiên Phủ.
  • Thiên Mã.
  • Khi đó:
  • Khả năng tài chính tăng.

---

LXXIV. LỘC TỒN Ở CUNG TẬT ÁCH

  • Theo tài liệu:
  • Lộc Tồn thuộc Âm Thổ.
  • Có thể liên hệ đến:
  • Tỳ vị.
  • Gan.
  • Đại tràng.
  • Khí trướng.
  • Ho khan.
  • Thời nhỏ:
  • Có thể nhiều bệnh hơn.
  • Nếu gặp:
  • Hỏa.
  • Linh.
  • Cần chú ý:
  • Tay chân.
  • Nếu gặp:
  • Không.
  • Kiếp.
  • Tài liệu cho rằng:
  • Dễ có bệnh kéo dài.
  • Đây là luận tượng Tử Vi cổ, không phải chẩn đoán y khoa.

---

LXXV. LỘC TỒN Ở CUNG THIÊN DI

  • Chủ:
  • Ra ngoài dễ phát triển.
  • Có:
  • Quý nhân.
  • Cơm áo đầy đủ.
  • Nhưng kỵ:
  • Hỏa.
  • Linh.
  • Không.
  • Kiếp.
  • Nếu gặp:
  • Dễ bị tiểu nhân cản.

---

LXXVI. LỘC TỒN Ở CUNG NÔ BỘC – GIAO HỮU

  • Chủ:
  • Giao du rộng.
  • Nhân duyên tốt.
  • Dễ:
  • Được bạn giúp.
  • Cũng hay giúp người.
  • Tuy nhiên:
  • Quan hệ xã hội khá vất vả.
  • Có thể:
  • Phải chạy nhiều.
  • Lo nhiều việc cho người khác.

---

LXXVII. “LỘC Ở NÔ BỘC, DÙ CÓ QUAN CŨNG CHẠY”

  • Cổ ý:
  • Có địa vị vẫn phải:
  • Giao tiếp nhiều.
  • Bôn ba nhiều.
  • Tức là:
  • Lộc ở Nô không phải ngồi yên mà hưởng.

---

LXXVIII. LỘC TỒN Ở CUNG QUAN LỘC

  • Nếu thêm cát tinh:
  • Văn võ đều có khả năng.
  • Có thể:
  • Tài quan song mỹ.
  • Sự nghiệp khá.
  • Nếu:
  • Cát nhiều hơn hung:
  • Danh chức cao.
  • Nếu:
  • Hung nhiều hơn cát:
  • Danh vị thấp hơn.

---

LXXIX. LỘC TỒN Ở CUNG ĐIỀN TRẠCH

  • Chủ:
  • Có gia sản.
  • Tổ nghiệp tương đối tốt.
  • Nếu không bị phá:
  • Nhà đất dễ tích lũy.
  • Nếu gặp:
  • Kình.
  • Đà.
  • Hỏa.
  • Linh.
  • Không.
  • Kiếp.
  • Thì:
  • Điền sản giảm.

---

LXXX. TƯỢNG VẬT CỦA LỘC TỒN Ở ĐIỀN TRẠCH

  • Theo tài liệu:
  • Gần nơi ở có thể có:
  • Nhà cao.
  • Lò gạch.
  • Nhà máy.
  • Giếng cổ.
  • Gò đất.
  • Đây là phép tượng địa lý của Tử Vi cổ.

---

LXXXI. LỘC TỒN Ở CUNG PHÚC ĐỨC

  • Chủ:
  • Phúc dày.
  • Cơm áo tương đối đầy đủ.
  • Nếu thêm cát:
  • Niềm vui tăng.
  • Nếu thêm sát:
  • Nội tâm:
  • Khó yên.
  • Nhiều lo nghĩ.

---

LXXXII. LỘC TỒN Ở CUNG PHỤ MẪU

  • Theo bài:
  • Duyên với cha mẹ khá.
  • Nếu có:
  • Kỵ.
  • Sát.
  • Thì:
  • Duyên với cha dễ giảm.

---

LXXXIII. MẶT TỐT CỦA LỘC TỒN

  • Cần kiệm.
  • Biết tích lũy.
  • Có trách nhiệm.
  • Có khả năng quản lý.
  • Có kế hoạch.
  • Có duyên với tài sản.
  • Có nền tảng vật chất.
  • Biết giữ của.
  • Dễ có phúc về cơm áo.

---

LXXXIV. MẶT XẤU CỦA LỘC TỒN

  • Nếu bị phá cách:
  • Dễ:
  • Keo kiệt.
  • Bảo thủ.
  • Quá coi trọng tiền.
  • Có thể:
  • Lo mất của.
  • Khó chia sẻ.
  • Khi Kình Đà giáp mạnh:
  • Dễ:
  • Tâm lý áp lực.
  • Cảm giác bị hạn chế.

---

LXXXV. CÁC TỔ HỢP ĐẸP CỦA LỘC TỒN

  • Lộc Tồn + Hóa Lộc:
  • Tài nguyên mạnh.
  • Lộc Tồn + Thiên Mã:
  • Lộc Mã Giao Trì.
  • Lộc Tồn + Tử Vi:
  • Tăng uy quyền.
  • Lộc Tồn + Vũ Khúc:
  • Tăng tài.
  • Lộc Tồn + Thiên Phủ:
  • Tăng khả năng tích tài.
  • Lộc Tồn + Tả Hữu:
  • Tăng trợ lực.
  • Lộc Tồn + Xương Khúc:
  • Tăng tài học.
  • Lộc Tồn + Khôi Việt:
  • Tăng quý nhân.

---

LXXXVI. CÁC TỔ HỢP BẤT LỢI

  • Lộc Tồn + Hóa Kỵ:
  • Tài dễ gặp trở ngại.
  • Lộc Tồn + Không Kiếp:
  • Khó giữ tài.
  • Lộc Tồn + Hỏa Linh:
  • Biến động tăng.
  • Lộc Tồn bị Kình Đà xung:
  • Cạnh tranh, áp lực mạnh.

---

LXXXVII. TÓM TẮT Ý NGHĨA TÀI LỘC

  • Lộc Tồn không chủ:
  • Tài nhanh.
  • Mà chủ:
  • Tài bền.
  • Không chủ:
  • Trúng lớn bất ngờ.
  • Mà chủ:
  • Tích lũy lâu dài.
  • Vì vậy:
  • Đây là sao của:
  • “Giữ”.
  • “Tồn”.
  • “Dành”.

---

LXXXVIII. TÓM TẮT Ý NGHĨA SỰ NGHIỆP

  • Lộc Tồn:
  • Hợp:
  • Công việc ổn định.
  • Quản lý.
  • Tài chính.
  • Tài sản.
  • Không quá hợp:
  • Quá liều lĩnh.
  • Quá đầu cơ.
  • Thành công:
  • Thường đến từ:
  • Kiên trì.
  • Tích lũy.

---

LXXXIX. TÓM TẮT Ý NGHĨA TÍNH CÁCH

  • Tích cực:
  • Cẩn thận.
  • Tiết kiệm.
  • Có trách nhiệm.
  • Có kế hoạch.
  • Tiêu cực:
  • Quá lo tiền.
  • Sợ mất.
  • Bảo thủ.

---

XC. KẾT LUẬN CHUNG

  • Lộc Tồn là:
  • Tài tinh.
  • Lộc tinh.
  • Tinh diệu thiên về tích lũy.
  • Điểm cốt lõi của Lộc Tồn:
  • Không phải chỉ “có tiền”.
  • Mà là:
  • Có khả năng:
  • Giữ tiền.
  • Tích tài.
  • Tạo nền tảng.
  • Khi đẹp:
  • Chủ:
  • Cơm áo đầy đủ.
  • Có phúc.
  • Có tài sản.
  • Có khả năng quản lý.
  • Khi hội:
  • Hóa Lộc:
  • Tài mạnh.
  • Thiên Mã:
  • Phát tài xa quê.
  • Vũ Khúc – Thiên Phủ:
  • Tài khí vững.
  • Khi bị:
  • Không Kiếp.
  • Hỏa Linh.
  • Hóa Kỵ.
  • Kình Đà xung phá.
  • Thì:
  • Lộc suy.
  • Tiền khó giữ.
  • Phú quý không bền.
  • Có thể cô đọng sao Lộc Tồn bằng các từ khóa:

- Tài lộc.
- Tích lũy.
- Giữ của.
- Cần kiệm.
- Tự lực.
- Khổ trước – tốt sau.
- Có lộc nhưng phải tranh thủ mới được hưởng.
THẦY : NGUYỄN ĐÌNH TRƯỜNG - BIÊN SOẠN

Bản nội dung ưu tiên: https://daoquan.vn/bai-viet/luan-giai/luan-sao-loc-ton--8c7a172ad4f7/